Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 7
Số lượng câu trả lời 499
Điểm GP 102
Điểm SP 513

Người theo dõi (71)

monkey d wibu
tuấn anh
Ran Mouri
Nhan Mạc Oa

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

1. Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp.)

Trong ví dụ trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc xe đạp của anh ta bị đánh cắp. Ai gây ra hành động “đánh cắp” có thể chưa được biết đến. Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống. Ví dụ: A mistake was made. Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này.

Video hướng dẫn học câu bị động kèm bài tập về câu bị động 2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:

Subject + finite form of to be + Past Participle

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2) Example: A letter was written.

Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:

Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished. (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.

Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed. Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed. Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed. Past perfect (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed. Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed. Future perfect (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed Present progressive (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed. Past progressive (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed. Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động. Ví dụ: Active Professor Villa gave Jorge an A. (Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A) Passive An A was given to Jorge by Professor Villa. (Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa) Passive Jorge was given an A. (Jorge được chấm một điểm A)

Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường

am
is
are
was
were

+ [verb in past participle]

Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn

am
is
are
was
were

+ being + [verb in past participle]

Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành

has
have
had

+ been + [verb in past participle]

Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

Trợ động từ

modal

+ be + [verb in past participle]

Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.

Các ví dụ về sử dụng Câu bị động Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động. My leg hurts.

Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter.

Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday.

Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

- Could I give you a hand with these tires.

- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật) This table is made of wood to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật) Paper is made from wood to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật) This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật) This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Phân biệt thêm về cách dùng marrydivorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get mariedget divorced trong dạng informal English.

Lulu and Joe got maried last week. (informal) Lulu and Joe married last week. (formal) After 3 very unhappy years they got divorced. (informal) After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

Sau marrydivorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc) She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Câu trả lời:

There are a lot of activities that you can do in your leisure time. Some people are so tired of work that they prefer to use their free time just for resting and sleeping. Others spend their free time on their favourite activities. For example, they listen to music, play their favourite musical instrument, go on a picnic, take a trip, go to the nature and enjoy the fresh air, hang out with their friends, go partying, go shopping, visit their relatives, spend some time with their kids and play games with them, read and write, watch TV, watch movies or cartoons, go to the theatre, surf the net, cook, do some gardening, etc. Some people like me choose reading book or novel to relax . Among different kinds of book , I prefer reading novel .

Firstly, reading makes me feel comfortable after many long stressful hours at school. Secondly, reading novel provides me a great deal of diverse knowledge of many fields. For instance, I can know more specific culture of each country in The World’s Cultures novel. In addition, I can know more things about different life of various animals that are living around the world in the Discovery of Animals World book. Finally, reading helps to enhance my vocabulary in both Vietnamese and English language. In Vietnamese book, I can learn many traditional folks or proverbs that help me understand more deeply the beauty of my mother tongue. About English books, I can improve my English reading comprehension skill in study. Besides, my communication skill with the foreigners will be better, too. In conclusion, I really like reading books, for it brings many good things to me. I see it as an useful activity to learn how to make life more meaningful and beautiful.

Câu trả lời:

--- Chúng ta dùng “much” và “little” với các danh từ không đếm được: much time, much luck, Little milk, little money.. --- Chúng ta dùng “many” và “few” với các danh từ số nhiều: Many friends, many people, few countries, few cars… --- Chúng ta dùng “ A lot of/ Lot of/ Plenty of” với các danh từ không đếm được và các danh từ số nhiều: A lot of luck, Lot of time, Plenty of money; A lot of people, Lot of books, Plenty of ideas… --- Plenty = nhiều hơn cần thiết Ex: Have some more to eat. (Ăn thêm một ít đi) No, thank you. I’ve had plenty. (Thôi, cảm ơn cậu. Mình ăn nhiều rồi) --- Chúng ta dùng “much” và “many” chủ yếu trong câu phủ định và câu hỏi Trong các câu khẳng định “a lot (of)” thường được dùng hơn. “Much” ít được dùng trong các câu khẳng định Chúng ta dùng “too much” và “so much” trong các câu khẳng định --- “Little và few” (không có a) mang nghĩa phủ định (=not much/ not many) Ex: Hurry up! We’ve got little time (nhanh lên, chúng ta còn ít thời gian thôi) He has few friends (Anh ấy có ít bạn) --- “A little” và “A few” mang nghĩa khẳng định Biểu tượng cảm xúc smile một vài/ một ít) Ex: Have you got any money? Yes, a little. Do you want to borrow some? (A little = không nhiều, nhưng đủ cho bạn mượn 1 ít) Ex2: I enjoy my life here. I have a few friends and we meet quite often. (Tôi thích cuộc sống ở đây. Tôi có 1 vài người bạn và chúng tôi thường gặp nhau) (A few friends= không nhiều, nhưng đủ để có thời gian vui vẻ) ---- Little; A little; Few; A few Have you got any money? (Bạn có tiền không?) I have little money (không nhiều, không đủ để cho bạn vay) I have a little money (không nhiều, nhưng bạn có thể vay) II.Cách phân biệt và dùng 1. Much & many Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: Eg: I don’t do much exercises. (Tôi không tập thể dục nhiều) There are many beautiful flowers in the meadow. (Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ) Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Stefanie recently. (Gần đây tôi hay gặp Stefanie) Much of Vietnam is hilly. (Việt Nam đa phần là đồi núi) Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun. Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days. (Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.) - Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế. How much money have you got? I’ve got plenty. (Bạn có bao nhiêu tiền? Tôi có rất nhiều) She’s got a lot of English stamps, but she hasn’t got many French ones. (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Anh nhưng không có mấy tem của nước Pháp). - Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists. - Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu): She doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly) We very much prefer working hard to staying at home and doing nothing at all. Students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN. - Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ. The cost of a Porsche is $500,000, much too much for most customers. - Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu. Many a strong man has devoted their lives to our country’s revolution. I have been Ho Chi Minh City many a time. - Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb Eg : Many’s the promise that has been broken. (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội) 2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal). • Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. • Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ. A lot of + uncountable noun+ singular verb Lots of + plural noun + plural verb A lot of effort is needed to finish this project on time. Lots of us want to redesign the central statue • Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush, there’s plenty of time. Plenty of shops take checks. • A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old clothing. Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East. • A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot. The gorvernment seems to change its mind a great deal.