HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân(vì có 1 số tự nhiên mà tổng có 2 chữ số ở phần thập phân)
tổng tăng lên:9893-2439.29=7453.71=99 lần số thập phân(100-1)
số thập phân là:7453.71:99=75.29
số tự nhiên là:2439.29-75.29=2364
\(a^2-2a+b^2+4b+4c^2-4c+6=0\\ \Leftrightarrow\left(a^2-2a+1\right)+\left(b^2+4b+4\right)+\left(4c^2-4c+1\right)=0\\ \Leftrightarrow\left(a+1\right)^2+\left(b+2\right)^2+\left(2c-1\right)^2=0\\ \Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left(a+1\right)^2=0\\\left(b+2\right)^2=0\\\left(2c-1\right)^2=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a+1=0\\b+2=0\\2c-1=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-1\\b=-2\\c=\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\)
Vậy \(\left\{a;b;c\right\}=\left\{-1;-2;\dfrac{1}{2}\right\}\)
Chu vi hình tròn là:
3*2*3,14=18,84(dm)
Diện tích hình tròn là:
3*3*3,14=28,26(dm2)
Câu 1:
- Trích các mẫu thử và đánh số thứ tự.
- Lần lượt cho các mẫu thử vảo nước:
+ Nếu mẫu thử không tan được thì là \(Al\).
+ Nếu mẫu thử tan được và sủi bọt khí thì là \(Ca.\)
\(pthh:Ca+2H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2+H_2\uparrow\)
+ Nếu mẫu thủ tan được và không sủi bọt khí thì là \(CaCl_2;AlCl_3.\)
- Lần lượt cho các mẫu thủ tan được và không sủi bọt khí tác dụng với dung dịch \(H_2SO_4\) loãng:
+ Nếu xuất hiện kêt tủa thì là \(CaCl_2.\)
\(pthh:CaCl_2+H_2SO_4\rightarrow CaSO_4\downarrow+2HCl\)
+ Nếu không xuất hiện kêt tủa thì là \(AlCl_3\).
\(pthh:2AlCl_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+6HCl\)
ủng hộ mình nha
12/30 = 12:6/30:6 = 2/5
20/45 = 20:5/45:5 = 4/9
28/70 = 28:14/70:14 = 2/5
34/51 = 34:17/51:17 = 2/3
Hình lập phương có : - Cạnh là : 10,4 : 4 = 2,6 (dm)
- Diện tích xung quanh là : 2,6 x 2,6 x 4 = 27,04 (dm2)
- Diện tích toàn phần là : 2,6 x 2,6 x 6 = 40,56 (dm2)
Gọi số \(\left(g\right)\) tinh thể \(CuSO_4\cdot5H_2O\) cần pha chế là \(x\left(g\right)\left(0< x< 750\right)\)
Số \(\left(g\right)\) dung dịch \(CuSO_4\text{ }4\%\) cần pha chế là \(y\left(g\right)\left(0< y< 750\right)\)
\(n_{CuSO_4\cdot5H_2O}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{x}{250}=0,004x\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{CuSO_4\text{ trong }CuSO_4.5H_2O}=n\cdot M=0,004x\cdot160=0,64x\left(g\right)\)
\(m_{CuSO_4\text{ trong }d^28\%}=\dfrac{m_{d^2}\cdot C\%}{100}=\dfrac{y\cdot4}{100}=0,04y\left(g\right)\)
\(m_{CuSO_4\text{ trong }750\left(g\right)d^28\%}=\dfrac{m_{d^2}\cdot C\%}{100}=\dfrac{750\cdot8}{100}=60\left(g\right)\)
Ta có hệ pt: \(\left\{{}\begin{matrix}x+y=750\\0,64x+0,04y=60\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=50\\y=700\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m_{CuSO_4.5H_2O}=50\left(g\right)\\ m_{d^2CuSO_44\%}=700\left(g\right)\)
Gọi vận tốc riêng của cano là \(x\left(km/h\right)\left(x>4\right)\)
Khi xuôi dòng cano đi với vận tốc \(x+4\left(km/h\right)\) trong \(\dfrac{30}{x+4}\left(h\right)\)
Khi ngược dòng cano đi với vận tốc \(x-4\left(km/h\right)\) trong \(\dfrac{30}{x-4}\left(h\right)\)
Tổng thời gian cả đi lẫn về là \(\dfrac{9}{2}\left(h\right)\)
Vì cano nghỉ tại B 30 phút \(=\dfrac{1}{2}\left(h\right)\)
nên ta có pt:
\(\dfrac{30}{x+4}+\dfrac{30}{x-4}+\dfrac{1}{2}=\dfrac{9}{2}\\ \Leftrightarrow\dfrac{30}{x+4}+\dfrac{30}{x-4}=4\\ \Leftrightarrow\dfrac{30\left(x-4\right)}{\left(x+4\right)\left(x-4\right)}+\dfrac{30\left(x+4\right)}{\left(x+4\right)\left(x-4\right)}=\dfrac{4\left(x+4\right)\left(x-4\right)}{\left(x+4\right)\left(x-4\right)}\\ \Leftrightarrow30x-120+30x+120=4\left(x^2-16\right)\\ \Leftrightarrow60x=4x^2-64\\ \Leftrightarrow4x^2-64-60x=0\\ \Leftrightarrow x^2-15x-16=0\\ \Leftrightarrow x^2-16x+x-16=0\\ \Leftrightarrow\left(x^2-16x\right)+\left(x-16\right)=0\\ \Leftrightarrow x\left(x-16\right)+\left(x-16\right)=0\\ \Leftrightarrow\left(x+1\right)\left(x-16\right)=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x+1=0\\x-16=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-1\left(K^o\text{ }T/m\right)\\x=16\left(T/m\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy vận tốc riêng của cano là \(16\left(km/h\right)\)