WORD FORM
1. He is his father's ____________ (proud)
2. Many elderly people are living in ________ now (poor)
3. His __________ prevents him from hearing well (deaf )
4. They gave a clear _________ of their intentions (demonstrate)
5. Her job is taking __________ of mentally retarded children in the area (carefull)
6. She didn't give any _________ of being late for work ( explain)
7. She sings __________. Her songs can make every listener cry (beautiful)
8. He invented a new kind of wheelchair for the __________ (disable)
9. Faraday was an __________ in Davy's laboratory (assist)
10. It was one of his most important __________ (achieve)
11. As he was driving _________, the police arrested him (careless)
12. The boy was given a prize for regular ___________ (attend)
13. I'm afraid it's far too _________ for me to eat now (salt)
14. The ___________ of today has ever greater opportunities than ever before (young)
15. Vietnam is a __________ country (society)
VERB FORM :
1. I'm looking forward _________ you in the trip (join)
2. Would you (open) __________ your mouth, please ?
3. I'd prefer (play) _________ tennis than (play) __________ football
4. Marie promised (join) _________ the conservation group
5. Brazil failed (win) _________ World Cup 1998
6. Many countries have considered (help) ________ the victims of the tsunami
7. People are prevented from (go) _________ to the polluted area
8. Sorry to keep you (wait) _________ my daughter
9. I'm afraid I have some homework (do) _________ today
10. My parents don't let me (go) _______ out alone
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :
" 1g30 sáng mỗi ngày, khi mọi người đang ngon giấc, Lâm Văn Tấn Lộc, tân sinh viên ngành toán học trường ĐH Khoa học tự nhiên ( ĐHQ gia TP. HCM ), lặng lẽ dắt chiếc xe máy chạy đến quán hủ tiếu bò kho đêm ở vòng xoay Phú Hữu ( Q9. TP. HCM) để bắt đầu ca làm việc kéo dài từ 2g đến 5g sáng.
Giữa không khí se lạnh của đầu ngày mới, Lộc tất bật dọn dẹp bát đũa, sắp xếp lại bàn ghế, bưng đồ ăn cho khách. " Có khi tới 3g - 4g sáng, chủ quán mệt nhoài, đi ngủ, tôi tự làm thức ăn cho khách luôn. Nhìn chủ quán làm hoài thành quen. " - Lộc nói. 5g, kết thúc ca làm việc cũng là lúc trời sáng, Lộc tất tả chạy xe về nhà tắm rửa chuẩn bị đón xe buýt đến trường. " Ba làm phụ hồ, công việc không ổn định. Mấy tháng nay ba thất nghiệp, cuộc sống gia đình rất khó khăn. Nhiều lúc tôi tính nghỉ học để đi làm phụ giúp gia đình, nhưng ước mơ trở thành giáo viên dạy toán đã thôi thúc tôi phải làm thêm để trang trải việc học. " Lộc chia sẻ.
1. Đặt nhan đề phù hợp cho văn bản
2. Nêu nội dung chính văn bản
3. Từ công việc hằng đêm của anh Tấn Lộc để thực hiện ước mơ trở thành giáo viên dạy toán ở phần đọc-hiểu, Anh/Chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 10-12 dòng trình bày ý kiến của bản thân về thông điệp trên.
VERB TENSE :
1. We last (see) __________ your sister in May
2. John is always late for class, which (annoy) _________ the teacher
3. (you/use) _________ to eat a lot of ice-cream when you were a child ?
4. The rich (be) _________ expected to help the poor
5. Although the weather was bad, Mary (decide) __________ to go camping
6. The Browns (live) __________ here for a long time. They (move) ___________ here in 1960
7. When they had finished their homework, they (go) ___________ out to play football
8. I (finish) ___________ everything when you get back tomorrow
9. What __________ you (do) _____________ when I phoned you at 4 p.m yesterday ?
10. Tom cleans the floor while his mother (cook) ___________ dinner
11. He (never,hear) ___________ of climate change !
12. My father (feel) _________ well again since last summer
13. Food, air and clothes (be) ___________ necessary for life
14. My sister usually (not, quarrel) ___________ with anyone
15. The number of participants (increase) __________ every week
Nguyên tố S (Z = 16), Cl (Z = 17), N (Z = 7), Al (Z = 13), P ( Z = 15)
a) Viết cấu hình electron. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
b) Cho biết tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố trên
c) Viết cấu hình electron của các ion tương ứng