Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Bình Định , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 23
Số lượng câu trả lời 748
Điểm GP 49
Điểm SP 1935

Người theo dõi (50)

Đang theo dõi (13)


Câu trả lời:

1. Z=16: \(1s^22s^22p^63s^23p^4\)

a) Nguyên tố X (Z=16) có:

* Thuộc ô nguyên tố thứ 16

* Vì có 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3

* X có 6 electron lớp ngoài cùng vì thế nên X thuộc nhóm VIA

b) Đơn chất X là lưu huỳnh (S). X là một nguyên tố phi kim loại. Lưu huỳnh muốn có cấu hình e của khí hiếm gần nhất thì phải nhận thêm 2 elctron.

Vì vậy cấu hình electron của:

\(S^{2-}\)(Z=18): \(1s^22s^22p^63s^23p^6\)

2. Gọi M là kí hiệu hóa học của kim loại cần tìm.

a) PTHH: \(M+H_2O\rightarrow MOH+\dfrac{1}{2}H_2\uparrow\) (1)

Số mol:1_____________________ 0,5

\(MOH+HCl\rightarrow MCl+H_2O\) (2)

Số mol:1______________________ 1

Theo đề, \(n_{khí}=n_{H_2}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5\left(mol\right)\)

Mặt khác: mM = 39 (gam); theo phương trình (1): \(n_M=2n_{H_2}=0,5.2=1\left(mol\right)\)\(\Rightarrow\) MM = 39(gam/mol)

Vậy M là kali (K).

PTHH: \(K+H_2O\rightarrow KOH+\dfrac{1}{2}H_2\uparrow\) (3)

Số mol:1 ___________________ 0,5

\(KOH+HCl\rightarrow KCl+H_2O\) (4)

Số mol: 1_____________________1

b) Chất tan trong dung dịch X chỉ gồm dung dịch KCl.

Ta có: mdung dịch sau phản ứng = mkim loại + mdung dịch HCl ban đầu - mkhí

= 39 + 200 - 0,5.2 = 238 (gam)

Mặt khác theo (1), (2), (3), (4) ta có: \(n_{KCl}=n_{KOH}=n_K=2n_{H_2}=1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{KCl}=1.\left(39+35,5\right)=74,5\left(gam\right)\)

\(\Rightarrow\) C%KCl trong dung dịch X = \(\dfrac{74,5}{238}.100\%=31,3025\%\)