HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
AgNO3 + HCL \(\rightarrow AgCL\downarrow+HNO_3\)
BÀI 2 : HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho dung dịch HCL vào các mẫu thử chứa các dung dịch muối , ta nhận thấy có một mẫu thử cho kết tủa trắng là AgNO3 và một mẫu thử có khí bay ra là Na2CO3.
ta có \(2^{30}=\left(2^3\right)^{10}=8^{10}\)
\(3^{30}=\left(3^3\right)^{10}=27^{10}\)
\(4^{30}=\left(4^3\right)^{10}=64^{10}\)
ta có \(3^{20}=\left(3^2\right)^{10}=9^{10}\)
\(6^{20}=\left(6^2\right)^{10}=36^{10}\)
\(8^{20}=\left(8^2\right)^{10}=64^{10}\)
\(\Rightarrow2^{30}+3^{30}+4^{30}=8^{10}+27^{10}+64^{10}\)
\(\Rightarrow3^{20}+6^{20}+8^{20}=9^{10}+36^{10}+64^{10}\)
Xét \(8^{10}
+) Ion OH : Lọc bỏ kết tủa BaCO3 , cho MgCL2 vào dung dịch nước lọc ta thấy xuất hiện kết tủa trắng :
Mg2+ +2OH \(\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow\) ( màu trắng )
+) Ion HCO3 : Lọc bỏ kết tủa Mg(OH)2 , cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch nước lọc , thấy xuất hiện kết tủa :
Ba(OH)2 + 2HCO3 \(\rightarrow BaCO_3\downarrow+2H_2O+CO_3^{2-}\)
NHẬN BIẾT :
+) Ion Na+ , dùng đũa Pt nhúng vào trong dung dịch rồi đưa lên ngọn đèn khí không màu , ngọn lửa đèn khí có màu vàng .
+) Ion CO32- , CÓ 2 CÁCH NHẬN BIẾT :
dịch A thấy sủi bọt khí .
2H+ + CO32- \(\rightarrow H_2O+CO_2\uparrow\)
- Cho BaCL2 vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa .
Ba2+ + CO32- \(\rightarrow BaCO_3\downarrow\)
Đặt \(a=2^0+2^1+...+2^{50}\)
\(\Rightarrow2a=2^1+2^2+...+2^{51}\)
\(\Rightarrow2a-a=\left(2^1+2^2+...+2^{51}\right)-\left(2^0+2^1+...+2^{50}\right)\)
\(2a-a=2^1+2^2+...+2^{51}-2^0-2^1-2^{50}\)
\(\Rightarrow a=2^{51}-2^0
BÀI 1 : HƯỚNG DẪN GIẢI
CHO HỖN HỢP VÀO NƯỚC XẢY RA CÁC PHẢN ỨNG :
NaOH +NaHCO3 \(\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)
TÙY THEO QUAN HỆ VỀ LƯỢNG GIỮA NaOH VÀ NaHCO3 CÓ TRONG HỖN HỢP MÀ XẢY RA 3 TRƯỜNG HỢP SAU :
TRƯỜNG HỢP 1 : DUNG DỊCH A CHỈ CÓ ION Na+ VÀ CO32-.
TRƯỜNG HỢP 2 :  dung dịch a tồn tại các ion
tí nữa giải tiếp nhà tớ phải đi hok chiều đây
AL3+ + 3NH4OH \(\rightarrow AL\left(OH\right)_3\downarrow+3NH_4^+\)