Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 6
Số lượng câu trả lời 361
Điểm GP 40
Điểm SP 406

Người theo dõi (68)

Linh Anh
kethattinhtrongmua
Mochizuki Touya
~ Pé Ngốc ~

Đang theo dõi (1)

Kirito

Câu trả lời:

Hình tượng con hổ là hình tượng hung tâm trong bài ‘Nhớ rừng’ của Thế Lữ. Thấm đượm trong từng câu, từng ý là nỗi nhớ rừng của con hổ. Nỗi nhớ ở đây được biểu hiện một cách hết sức mãnh liệt, có khi trỏ nên dữ dội trên nhiều khía cạnh của tình cảm, chứ không phải là một nỗi nhớ man mác bâng quơ. Nỗi nhớ ở đây, giống như nỗi nhớ của một anh hùng bị thất thế, chứ không phải là nỗi nhớ của một kẻ bé nhỏ, bình thường.

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt...

vì con hể: ‘Sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm

Nó cảm thấy nhục vì phải ‘làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi’ nhưng lại ‘ngạo mạn’ và ‘ngẩn ngơ’. Nó không chịu được cái cảnh phải ‘sống ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi’.

Nó căm hờn! Nó thấy nhục! Nó kinh ghét tất cả! Vì nó đang phải nằm dài trong ‘cũi sắt’.

Nỗi nhớ rừng của nó càng được biểu hiện một cách mãnh liệt hơn, sâu sắc hơn khi nó hồi tưởng về một thời quá khứ vàng son, oanh liệt của mình với một tâm trạng luyến tiếc.

Nó nhớ những hình ảnh đẹp đẽ, những âm thanh vang vọng của núi rừng: Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

Giữa cảnh thiên nhiên hùng vĩ đó, hổ xuất hiện như một vị thần. Từ ‘bước chân dõng dạc’ đến ‘lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng’; từ ‘Vờn bóng âm thầm’ đến ‘quắc đôi mắt thần’ làm sáng rực cả hang tối, nó là ‘chúa tể của muôn loài’, làm cho mọi vật phải ‘im hơi’ lặng tiếng. Nó nhớ những kỉ niệm trong cuộc sống thường ngày của nó ở chốn rừng sâu, nhớ đến thèm khát, cháy bỏng những lúc say mồi dưới ánh trăng:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan...

Những lúc ngủ ngon khi bình minh đang lên, chim rừng đang tưng bừng ca hát cứ in đậm trong nó.

Những lúc chờ đợi ánh mặt trời tắt đi để một mình chiếm lấy cả không gian bí mật, để làm chủ sơn lâm. Hổ còn nhớ cả những lúc chiêm ngưỡng vẻ đẹp của giang sơn sau một cơn mưa rừng dữ dội.

Tất cả đối với nó là một thời oanh liệt, vàng son, quí giá. Nhưng thời oanh liệt đó đã thuộc dĩ vãng. Nó chỉ còn biết cất tiếng than bế tắc:

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

Càng căm uất cho số phận của mình lúc sa cơ thất thế, càng luyến tiếc về một quá khứ oai hùng, oanh liệt, con hổ tỏ một thái độ khinh bạc, coi thường cuộc sông thực tại, giả dôi đang diễn ra chung quanh nó:

Ghét những cảnh không đời nào thay đổi Những cảnh sửa sang, tầm thường giả dối Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng, cây trồng...

Chẳng qua cũng chỉ là ‘học đòi, bắt chước vẻ hoang vu của chốn nghìn năm cao cả, âm u’.

Khinh bạc với hiện tại, nó lại khao khát được trở về với nơi ‘núi non hùng vĩ’ để ngự trị sơn lâm, trở về với cuộc sống tự do, phóng khoáng, tha hồ vùng vẫy, tung hoành. Nhưng sự thực là nó đang bị giam trong ‘cũi sắt’. Chúa sơn lâm đành thả hồn mình theo ‘giấc mộng ngàn’ để được sống lại những phút oanh liệt, để xua tan những ngày ảm đạm ‘ngao ngán’ của mình trong hiện tại.

Con hổ nhớ rừng, nhớ một thời oanh liệt đã qua chính là vì chán ngán cuộc sống mà nó đang bị giam hãm, mất tự do.

Tâm trạng của con hổ cũng chính là tâm trạng của tác giả, tâm trạng của một lớp người trong xã hội lúc bấy giờ (1931 - 1935) cảm thấy bế tắc trước cuộc sống, chán chường với thực tại, khát khao một cuộc đời tự do, phóng khoáng mặc dầu chưa được định hướng rõ ràng. Đó cũng là một thái độ đáng quý, đáng trân trọn

Câu trả lời:

Phong trào Thơ mới là phong trào thơ được khởi
xướng từ những trí thức Tây học đầu thế kỉ XX
nhằm thay đổi hình thức thơ ca truyền thống. Thế
Lữ không chỉ là người cắm ngọn cờ chiến thắng
cho thơ mới mà còn là nhà thơ tiêu biểu nhất cho
phong trào thơ mới chặng đầu.

1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Nhớ rừng là "lời con hổ trong vườn bách thú". Tác giả mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để tiện nói lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp người lúc bấy giờ. Đó là tâm sự của "thế hệ 1930", những thanh niên trí thức "Tây học" vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng, ngột ngạt đương thời. Đây cũng là tâm sự chung của mọi nguời dân Việt Nam trong cảnh mất nước bấy giờ.
- Nhớ rừng đã có sự đồng cảm đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang lớn. Về mặt nào đó có thể coi đây là một áng thơ yêu nước, tiếp nối mạch thơ trữ tình yêu nước trong văn thơ hợp pháp đầu thế kỉ XX. Tuy nhiên cảm hứng chủ yếu của bài thơ vẫn là cảm hứng lãng mạn.
II, Đọc-hiểu văn bản
Bố cục
Hình ảnh con hổ là trung tâm của bài thơ. Vậy nên chia 5 khổ bài thơ theo bố cục như thế nào cho hợp lý?
Phần 1:
đoạn 1, 4
Phần 2:
đoạn 2,3
Phần 3:
đoạn 5
1. Hình ảnh con hổ ở vườn bách thú
Đoạn 1 chủ yếu thể hiện tâm trạng con hổ trong cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú. Tìm những động từ, tính từ nói lên tâm trạng ấy?
Đoạn 4:
Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của
chúa sơn lâm thật đáng chán, đáng khinh, đáng
ghét. Tất cả chỉ đơn điệu, nhàm tẻ, "không đời
nào thay đổi", đều chỉ là nhân tạo, do bàn tay
con người sửa sang, tỉa tót nên rất tầm thường
"giả dối" chứ không phải là thế giới của tự
nhiên to lớn, bí hiểm.
Nghệ thuật thể hiện: giọng giễu nhại, lối
liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn, dồn
dập rồi lại kéo dài ra như giọng chán
chường khinh miệt thể hiện rõ thái độ
ngao ngán của chúa sơn lâm.
Cảnh vườn bách thú "tầm thường, giả dối" và tù túng dưới con mắt của con hổ gợi cho em suy nghĩ gì về thực tại đương thời?

Thực tại xã hội đương thời được cảm nhận như là
cuộc sống tù túng mà con hổ phải chứng kiến trong
vườn bách thú. Thái độ của con hổ cũng chính là
thái độ ngao ngán, chán ghét của người dân Việt
Nam đối với xã hội đương thời.
2. Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
Đoạn 2 và 3 miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình ảnh chúa sơn lâm ngự trị trong vương quốc của nó. Em hãy chỉ ra các từ ngữ phong phú điễn tả cái lớn lao, phi thường ấy?
Cảnh núi rừng đại ngàn thật hùng vĩ, với những bóng
cả, cây già,, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc
trường ca dữ dội.chốn ngàn năm cao cả âm u, cảnh
nuớc non hùng vĩ.. Trên cái phông nền rừng núi
hùng vĩ đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với một
vẻ đẹp oai phong lẫm liệt.
Khi rừng thiêng tấu lên "Khúc trường ca dữ dội" thì
con hổ cũng "bước chân lên dõng dạc đường hoàng"
và nó: Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc.
Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn
tả chính xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh và cũng
thật mềm mại, uyển chuyển của chúa rừng.
Đoạn 3 của bài thơ được ví như bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. Em hãy phân tích vẻ đẹp của bức tranh tứ bình ấy?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Cảnh tượng hiện lên trong hồi ức của con hổ chỉ là dĩ
vãng huy hoàng. Một loạt điệp từ nào đâu, đâu những
cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn
nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ
còn thấy nữa. Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại
trong tiếng than u uất "Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?".

Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt, hai
thế giới, nhà thơ thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc đối
với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt
của nhân vật trữ tình. Đó là tâm trạng chung của
nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng
chung của người dân Việt Nam
mất nước khi đó.
3. Nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn
tượng; ngôn ngữ và nhạc điệu phong
phú, giàu sức biểu cảm, thể hiện "đắt"
ý thơ, khiến cho bài thơ có tính nhạc,
âm điệu dồi dào.
Tác giả đã sử dụng một biểu tượng rất thích hợp để thể
hiện chủ đề bài thơ. Hình ảnh chúa sơn lâm cùng với
cảnh ở vườn bách thú là hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng
cho cuộc sống tù túng, ngột ngạt của xã hội đương thời.
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

Tham khảo nhé bn!!!

Câu trả lời:

Trình bày một số đặc điểm phát triển kinh tế xã hội.

a. Thời Cổ đại và Trung đại
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
Kinh tế
Khai thác - chế biến khoáng sản
Ngh? thủ công
Chăn nuôi
Nghề rừng
Công nghiệp
Nông nghiệp
Trồng trọt
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
a. Thời Cổ đại và Trung đại
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
Vải bông, đồ gốm, công cụ sản xuất bằng kim loại, đồ thuỷ tinh, đồ trang sức vàng bạc.
Thảm len, đồ trang sức vàng bạc, đồ gốm, th?y tinh, đồ da, vũ khí.
Các gia vị và hương liệu (hồ tiêu, hồi, quế, trầm hương), đồ gốm.
Đồ sứ, vải, tơ lụa,giấy viết, la bàn, thuốc súng..
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
a. Thời Cổ đại và Trung đại
-Thương nghiệp phát triển
Đồ sứ, vải, tơ lụa,giấy viết, la bàn, thuốc súng...
Vải bông, đồ gốm, công cụ sản xuất bằng kim loại, đồ thuỷ tinh, đồ trang sức vàng bạc.
Thảm len, đồ trang sức vàng bạc, đồ gốm, thuỷ tinh, đồ da, vũ khí.
Các gia vị và hương liệu (hồ tiêu, hồi, quế, trầm hương), đồ gốm.
H1: Lược đồ Thế giới
- Giao thông vận tải quốc tế phát triển
Ngành kinh tế gì phát triển mạnh.
Vì sao?
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
a. Thời Cổ đại và Trung đại:
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Em hãy nhận xét tình hình phát triển kinh tế vào thời kì này
Có một quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong
kinh tế và khoa học
b. Thời kỳ từ thế kỉ XVI-chiến tranh thế giới lần thứ hai
Từ thế kỉ VI đến chiến tranh thế giới thứ hai các nước châu Á bị các đế quốc nào sang xâm chiếm, có liên hệ Việt Nam
Thời kì này nền kinh tế các nước châu Á lâm vào tình trạng
như thế nào? Nguyên nhân cơ bản nào?
Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển nhất châu Á?
- Chế độ thực dân phong kiến đã kìm hãm đẩy nền kinh tế châu Á
rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ
châu Á hiện nay:
Xã hội :
- Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến
Kinh tế:
- Kiệt quệ, thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, phương tiện sản xuất.
- Đời sống nhân dân khổ cực.
- Các nước lần lượt giành độc lập.
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu Á sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai như thế nào?
THẢO LuẬN CẶP
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu Á:
Bảng 7.2. Một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội ở một số nước châu á năm 2001
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Thảo luận theo b�n (2phút)
Bảng 7.2. Một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội ở một số nước châu á năm 2001
Dựa vào bảng 7.2 hãy cho biết:
1. Nước có bình quân gdp đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần ?
2.Tỉ tr?ng giá trị nông nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu gdp của các nước có thu nhập cao khác với các nước có thu nhập thấp như thế nào?
Dãy A câu:1; Dãy B câu:2
Bảng 7.2. Một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội ở một số nước châu á năm 2001
- Cao nhất: Nhật Bản
Chênh nhau 105,36 lần:
- Thấp nhất: Lào
2. - Những nước có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu gdp đều có bình quân đầu người thấp và mức thu nhập chỉ trung bình dưới trở xuống.
Những nước có tỉ trọng công nghiệp cao trong cơ cấu gdp đều có bình quân đầu người cao và mức thu nhập chỉ trung bình trên trở xuống.
Việt nam 80.48 lần
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu
Á hiện nay:
Phát triển cao
N?n KT - XH phát triển toàn diện
Nhật Bản

ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

NHẬT BẢN
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu Á:
Phát triển cao
Công nghiệp mới
Nền KT - XH phát triển toàn diện
Mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh
Nhật Bản
Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan....
Tiết:9
Bài:7
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
SIN-GA PO
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu Á:
Phát triển cao
Công nghiệp mới
Đang phát triển
N?n KT - XH phát triển toàn diện
Mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh
- Tốc độ CNH nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng, dịch vụ phát triển, tốc độ tăng trưởng KT khá cao
Nhật Bản
Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan....
-Trung Quốc , ấn Độ, Thái Lan.....
- Mianma, Lào, Bănglađet, Nêpan.....
- N?n KT chủ yếu dựa vào nông nghiệp
Tiết:9
Bài:7
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
TRUNG QUỐC
ẤN ĐỘ
ẤN ĐỘ
VIỆT NAM
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu Á:
Phát triển cao
Công nghiệp mới
Đang phát triển
Giàu nhưng trình độ phát
triển KT- XH chưa cao
Nền KT - XH phát triển toàn diện
Mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh
- Tốc độ CNH nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng, dịch vụ phát triển, tốc độ tăng trưởng KT khá cao
- Nguồn dầu khí phong phú được nước khác đầu tu khai thác, chế biến xuất khẩu.
Nhật Bản
Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan....
-Trung Quốc , ấn Độ, Thái Lan.....
- Mianma, Lào, Bănglađet, Nêpan.....
Cô-oet, Brunây, ảrậpxêut..
- Nền KT chủ yếu dựa vào nông nghiệp
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
KHAI THÁC DẦU Ở Ả-RẬP-XÊ-ÚT
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
2.Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội cña c¸c n­íc vµ l·nh thæ châu Á
hiện nay:

ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Ngày nay nền kinh tế-xã hội các nước và lãnh thổ châu Á
phát triển như thế nào?
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, nền kinh tế các nước châu Á có
Nhiều chuyển biến mạnh mẽ, xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và
một số nước công nghiệp mới.v.v.
Hình 7.1: Lược đồ phân loại các quốc gia và lãnh thổ châo á theo mức thu nhập
? Số nước có thu nhập như thế nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
? Số nước có thu nhập như thế nào chiếm tỉ lệ ít nhất?
- Còn nhiều quốc gia có thu nhập thấp, đời sống khó khăn
Nam á
đông Nam á
Các quốc gia có thu nhập thấp chủ yếu phân bố ở khu vực nào?
Nhận xét về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ châu Á?
ĐẶC ĐiỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á:
a. Thời Cổ đại và Trung đại:
Có một quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong kinh tế và khoa học
b.Thời kỳ từ thế kỉ XVI-Chiến tranh thế giới lần thứ hai:
- Chế độ thực dân phong kiến đã kìm hãm đẩy nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạnh chậm phát triển kéo dài
2. Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, nền kinh tế các nước châu Á có
nhiều chuyển biến mạnh mẽ, xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và một số nước công nghiệp mới.v.v.
- Sự phát triển kinh tế-xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ châu Á không đồng đều. Còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèo
a. Đã biết khai thác, chế biến khoáng sản.
b. Phát triển thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng.
c. Thương nghiệp �� b�t ��u phát triển.
d. Chế tạo được máy móc hiện đại, tinh vi.
a. Những nước có mức thu nhập trung bìnhvà thấp,thì tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP....ví dụ .................
b. Những nước có mức thu nhập khá cao và cao,thì tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP....vídụ...........................
cao
Lào,Việt Nam,Xiri.
thấp
Nhật Bản, Hàn Quốc,Côoet.
c
a
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu ý em cho là đúng
CỦNG CỐ
0
5.000
10.000
15.000
20.000
GDP/Người ( USD)
Các nước
Cô-oet
Hàn Quốc
Lào
19.040
8.861
317
Biểu đồ thể hiện mức thu nhập bình quân đầu
người của Cô-oet, Hàn Quốc, Lào.

ThAm KhẢo NhÉ BạN!!!
Các cây trồng và vật nuôi sau phân bố chủ yếu ở các quốc gia nào
( Lúa gạo, bông, lợn, lúa mì, trâu, bò, tuần lộc, ngô, cừu

Câu trả lời:

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ năm 1967 đến nay có những lúc diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng tùy theo sự biến động tình hình quốc tế và khu vực:

Giai đoạn 1967-1973 Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN vì đang tiến hành kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Có thời gian Việt Nam đối lập với các nước ASEAN vì Thái Lan, Philippin tham gia khối quân sự SEATO và trở thành đồng minh của Mĩ.

Giai đoạn 1973-1978: Sau hiệp định Pari, nước ta bắt đầu triển khai, đẩy mạnh quan hệ song phương với các nước ASEAN. Đặc biệt sau đại thắng mùa xuân năm 1975 vị trí của Việt Nam trong khu vực và thế giới ngày càng tăng. Tháng 2/1976 Việt Nam tham gia kí kết hiệp ước Bali, quan hệ với ASEAN đã được cải thiện bằng việc thiết lập quan hệ ngoại giao và có những chuyến viếng thăm lẫn nhau.

Giai đoạn 1978-1989: Tháng 12/1978, Việt Nam đưa quân tình nguyện vào Campuchia giúp nhân dân nước này lật đổ chế độ diệt chủng Pônpốt. Một số nước lớn đã can thiệp, kích động làm cho quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trở lên căng thẳng.

Giai đoạn 1989 đến nay: ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước” quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được cải thiện.

Tháng 7/ 1992 Việt Nam tham gia vào hiệp ước Bali đánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác khu vực vì một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển”. Sau khi ra nhập ASEAN (28/7/1995) mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật ngày càng được đẩy mạnh.

Thời cơ và thách thức khi Việt Nam ra nhập ASEAN

Thời cơ:

Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực đó là cơ hội để nước ta mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến thu hút vốn đầu tư nước ngoài, rút ngắn khoảng cách phát triển, mở rộng sự hợp tác giao lưu văn hóa, giáo dục với khu vực và thế giới.

Tạo thuận lợi để Việt Nam hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới, góp phần củng cố, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Thách thức:
Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế sẽ bị tụt hậu. Trong quá trình hội nhập nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “Hòa nhập nhưng không hòa tan”

Bạn tham khảo nhé!!!