HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Chọn đáp án A:
PTHH: Cu(OH)2 + 2C6H12O6 ==> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Vì trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm .
=> PTHH của fructozo với Cu(OH)2 : Tương tự với Glucozo.
- Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử glocozơ là :
+) Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm –CH=O.
+) Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.
+) Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm –OH.
+) Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.
Ta chọn đáp án B.
PTHH: nH2O + (C6H1oO5)n =(axit,to)=> nC6H12O6
Đáp án A. Cu(OH)2
Các bước làm:
- Cho Cu(OH)2 vào các mẫu thử có hai mẫu thử cho dung dịch màu xanh là glucozơ và saccarozơ. Không có hiện tượng gì ở nhiệt độ thường là andehit axetic.
- Andehit axetic tráng bạc với thuốc thử AgNO3/NH3
PTHH: CH3CHO + AgNO3+ 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2 NH4NO3
- Đun nóng hai mẫu thử ở trên, mẫu thử nào có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là saccarozơ.
PTHH: C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 → C5H11O5COOH + Cu2O + 2H2O
Vì khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol 1:1 nên ta chọn B (Glucozo)
PTHH: C6H12O6 + 6O2 =(nhiệt)=> 6CO2 + 6H2O
Ta có: nH2O : nCO2 = 1 : 1
C6H12O6 =(men)=> 2C2H5OH + 2CO2 \(\uparrow\)
- Tính khối lượng muối NaCl có thể tan mà lại không cho độ tan. Bạn xem lại đề đi nhé!
Đọc tên:
- NaHSO3 : Natri Hidrosunfit
- NaH2PO4: Natri Đihiđrophotphat