Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
bài nghe thì phải nghe ms làm đc chứ
chụp ảnh đi
Ba lives in town.
Ba doesn't live in the city
Điền mốc thời gian đã cho tương ứng với các sự kiện lịch sử cho thích hợp (Năm 981, Năm 968, Năm 40, Năm 938):
| 1. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. | .................... | |
| 2. Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất. | .................... | |
| 3. Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo | .................... | |
| 4. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng | .................... |
1. Cách dùng:
| Cách dùng |
Ví dụ |
|
Thì quá khứ đơn được dùng để miêu tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ và biết thời gian xác định. |
Phong went to Dalat last summer. |
|
Thì quá khứ đơn dùng để miêu tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt. |
Tien worked as a waiter for two years before she went abroad. |
|
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn. |
When I was watching TV, Mr. Brandon came to visit my parents. |
2. Cấu trúc:
Thể khẳng định:
S (Chủ ngữ) + V2/-ed (Động từ ở thì quá khứ)
Ví dụ:
I went to sleep at 11p.m. last night.
(Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối qua.)
You were late to work yesterday.
(Hôm qua cô đi làm muộn)
He might forget where he came from.
(Có lẽ anh ta đã quên quê hương của mình rồi)
Thể phủ định:
- Đối với động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:
S (Chủ ngữ) + V2/-ed (Động từ ở thì quá khứ) + not
Ví dụ: I couldn’t open the door yesterday.
(Tôi đã không thể mở được cửa hôm qua.)
- Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc:
S (Chủ ngữ)+ did not (didn’t) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)
Ví dụ: He didn’t play football last Sunday.
(Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
Thể nghi vấn:
- Đối với động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:
V2/-ed (Động từ ở thì quá khứ) + S (Chủ ngữ?)
Ví dụ: Were they in the hospital last month?
(Họ đã ở bệnh viện tháng rồi sao?)
- Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc:
Did/Did not (Didn’t) + S (Chủ ngữ) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)?
Ví dụ: Did you see your boyfriend yesterday?
(Bạn có gặp bạn trai của bạn hôm qua không?)
- Câu hỏi sử dụng từ để hỏi như What, When, Where, Why, How:
• Động từ đặc biệt như to be và động từ khiếm khuyết:
Question words (Từ để hỏi) + V2/-ed (Động từ ở thì quá khứ) + S (Chủ ngữ)?
Ví dụ: Where were you last night?
(Bạn đã ở đâu tối qua vậy?)
• Động từ thường và động từ bất quy tắc:
Question words (Từ để hỏi) + did/didn’t + S (Chủ ngữ) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)?
Ví dụ: Where did you sleep last night?
(Bạn đã ngủ ở đâu tối qua?)