HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Các tính từ như “chần chẫn, bè bè, sừng sững, tun tủn” còn thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép
B. Từ láy
C. Tính từ (Từ láy tượng hình)
D. Từ đơn
Ta có
2/6 + 2/12 +2/20 + ...+ 2/x.(x+1) (nhân cả tử và mẫu với 2) =0
=> 2/2.3+ 2/3.4 + 2/4.5 +...+2/x.(x+1) =0
=>1/2 - 1/3 + 1/3 - 1/4+ 1/4 - 1/5 + ...+1/x - 1/x+1=0
=>1/2 - 1/x+1 =0
Tự tính tiếp nhé
Ngay cả trả lời câu hỏi ko liên quan đến học tập này của bạn thì họ vẫn đc hoc24h lựa chọn, mình trả lời bao nhiêu câu đc chọn 1 câu, hay là có họ hàng j ko mà tick cho họ nhiều thế.
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a. Thành tế bào:– Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).– Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.Vi khuẩn được chia làm 2 loại:+ VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.+ VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.b. Màng sinh chất:– Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein.– Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào.c. Lông và roi:– Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.– Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.
2. Tế bào chất:
* Gồm:– Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc.– Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein.
3. Vùng nhân:
– Không có màng bao bọc.– Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là Photpholipit.
C.Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
A.tinh tinh
Đó là yếu tố sinh-tử bạn nhé