HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tổng 3 đoạn sau dài:
35x3=105
Hai đoạn đầu ngắn hơn 1/5x2=2/5(cả đường)là:
15x2=30
Thêm vào 2 đoạn đầu 30cm sẽ bằng 2/5 cả đường
Phần đường còn lại là;
1-2/5=3/5(cả đường)
3/5 cả đường dài;
105-30=75(cm)
Độ dài đường gấp khúc là :
57:3x5=125(cm)
Đáp số:125cm
giả sử 2 kim loại cùng 1 khối lượng là a , ta có
\(2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2\)
(mol) \(\frac{a}{27}\) \(\frac{a}{18}\)
\(Fe+2HCl->FeCl_2+H_2\)
(mol) \(\frac{a}{56}\) \(\frac{a}{56}\)
vì \(\frac{a}{56}< \frac{a}{18}\) => cùng 1 khối lượng như nhau , Al cho thể tích khí hidro nhiều hơn Fe
b, 200 ml =0,2 l
theo câu a , \(n_{KOH}=1\left(mol\right)\)
nồng độ mol của dung dịch A là
\(\frac{1}{0,2}=5M\)
\(n_K=\frac{39}{39}=1\left(mol\right)\)
\(m_{H_2O}=200.1=200\left(g\right)\)
\(4K+O_2->2K_2O\left(1\right)\)
theo (1) \(n_{K_2O}=\frac{1}{2}n_K=0,5\left(mol\right)\) => \(m_{K_2O}=0,5.94=47\left(g\right)\)
\(K_2O+H_2o->2KOH\left(2\right)\)
theo (2) \(n_{KOH}=2n_{K_2O}=1\left(mol\right)\)
=> \(m_{KOH}=1.56=56\left(g\right)\)
\(m_{dd}=47+200=247\left(g\right)\)
nồng độ % của dung dịch thu được là
\(\frac{56}{247}.100\%=22,67\%\)
200 ml = 0,2 l
cho quỳ tím vào 3 lọ đựng 3 dung dịch trên
dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là KOH
dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là \(H_2SO_4\)
dung dịch nào không làm quỳ tím chuyển màu alf KCl
200 ml =0,2 l
\(n_{HCl}=0,2.3=0,6\left(mol\right)\)
\(CuO+2HCl->CuCl_2+H_2O\left(1\right)\)
a 2a (mol)
\(ZnO+2HCl->ZnCl_2+H_2O\left(2\right)\)
b 2b (mol)
ta có
\(\begin{cases}80a+81b=24,2\\2a+2b=0,6\end{cases}\)
giả ra ta được a =0,1 (mol)
=> \(m_{CuO}=0,1.80=8\left(g\right)\)
thành phần % theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu là
%CuO = \(\frac{8}{24,2}.100\%=33,06\%\)
%ZnO= 100% - 33,06% = 66,94%
a , nhận biết MgO , CaO , P2O5
trích 3 mẫu thử vào 3 ống nghiệm khác nhau
cho nước vào 3 ống nghiệm
, mẫu thử trong ống nghiệm nào không tan là MgO
mẫu thử nào tan là CaO và \(P_2O_5\)
\(CaO+H_2O->Ca\left(OH\right)_2\)
\(P_2O_5+3H_2O->2H_3PO_4\)
cho quỳ tím vào 2 ống nghieemh còn lại
dung dịch trong ống nghiệm nào là quỳ tím hóa xanh là \(Ca\left(OH\right)_2\) tương ứng CaO
dung dịch trong ống nghiệm nào quỳ tím hóa đỏ là \(H_3PO_4\) tương ứng \(P_2O_5\)
số hạt notron là : ( 34 - 10 ) : 2= 12 ( hạt)
số p = số e = \(\frac{34-12}{2}=11\)
=> nguyên tố đó là natri , khí hiệu Na
2 , trích 3 mẫu thử vào 3 ống nghiệm khác nhau
mẫu thử nào không tan là CuO
mẫu thử nào tan là \(K_2O\) , \(P_2O_5\)
\(K_2O+H_2O->2KOH\)
cho quỳ tím vào 2 ống nghiệm chữa 2 mẫu thử tan trong nước
dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là KOH tương ứng \(K_2O\)
dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là \(H_3PO_4\) tương ứng \(P_2O_5\)
b, \(S+O_2->SO_2\) (1)
\(C+O_2->CO_2\) (2)
the0 (1) \(n_{SO_2}=n_S=0,1\left(mol\right)\)
theo (2) \(n_{CO_2}=n_C=0,15\left(mol\right)\)
\(M_B=\frac{0,2.64+0,15.44}{0,25}=52\left(g\right)\)
tỉ khối của khí B so với \(H_2\) là
\(\frac{52}{2}=26\)