Câu 1 (0,5 điểm) Theo em, mục đích học tập nào dưới đây là đúng đắn nhất? (khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A. Học để kiếm được việc làm nhàn hạ, có thu nhập cao.
B. Học để khỏi thua kém bạn bè.
C. Học vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của đất nước.
D. Học vì danh dự của gia đình.
Câu 2 (0,5 điểm) Biểu hiện nào dưới đây là lịch sự, tế nhị? (khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A. Cử chỉ điệu bộ, kiểu cách.
B. Có thái độ, hành vi nhã nhặn, khéo léo trong giao tiếp.
C. Dùng từ ngữ một cách bóng bẩy, chải chuốt.
D. Khi nói chuyện với người khác, không nói thẳng ý của mình ra.
Câu 3 (1 điểm) Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học:
“Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội sẽ..............................., rèn luyện được những kĩ năng cần thiết của bản thân. Đồng thời, thông qua hoạt động tập thể, hoạt động xã hội sẽ ......................., tình cảm thân ái với mọi người xung quanh, sẽ được mọi người yêu quý.”
Câu 4: (1 điểm) Hãy điền chữ Đ tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai vào ô trống trong bảng sau:
| A. Chỉ những người lao động chân tay mới được gọi là người siêng năng | |
| B. Siêng năng là làm việc liên tục, không kể thời gian và kết quả công việc thế nào. | |
| C. Trong thời đại công nghiệp hoá, mặc dù có nhiều máy móc, con người vẫn cần phải lao động siêng năng, kiên trì. | |
| D. Chỉ những người nghèo mới cần phải làm việc một cách siêng năng, kiên trì. |
Câu 1 (2,5 điểm) Thiên nhiên bao gồm những gì? Theo em, vì sao con người cần phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên?
Câu 2 (1,5 điểm) Em hãy nêu 3 hành vi thể hiện lễ độ và 3 hành vi thể hiện thiếu lễ độ.
Câu 3 (3 điểm) Cho tình huống sau: Sắp đến ngày thi đấu bóng đá giữa các lớp. Một số bạn trong đội bóng của lớp rủ Quân bỏ học để luyện tập chuẩn bị thi đấu. Hỏi:
1/ Theo em, Quân có thể có những cách ứng xử nào? (nêu ít nhất 3 cách)
2/ Nếu là Quân, em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng
1. Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ở:
A. Châu Á và châu Phi
B. Châu Mĩ
C. Châu Âu
D. Châu Mĩ La tinh
2. Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:
A. Xã hội chiếm hữu nô lệ
B. Xã hội tư bản chủ nghĩa
C. Xã hội nguyên thuỷ
D. Xã hội phong kiến
3. Các triều đại phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở nước ta nhằm mục đích:
A. Giúp nhân dân ta xây dựng kinh tế
B. Giải quyết việc dân trung Hoa không đủ đất sinh sống
C. Từng bước bắt dân ta theo luật pháp và phong tục của họ
D. Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân hai nước
4. Âm mưu thâm độc nhất trong chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta là:
A. Bắt nhân dân ta cống nộp những sản vật quí hiếm
B. Bắt nhân dân ta đi lao dịch
C. Thu thuế nặng
D. Đưa người Hán sang ở nước ta
Câu 2. (2 điểm). Hãy nối tên nước với các thành tựu văn hoá của nước đó cho đúng
|
1. Ai Cập 2. Hi lạp 3. In -đô -nê –xi- a 4. Ấn Độ
|
a. Vạn lí trường thành b. Kim tự tháp c. Tượng lực sĩ ném đĩa d. Chùa hang A- Jan- ta e. Khu đền tháp Bô- rô- bu- đua |
Phần hai: Tự luận (6 điểm)
Câu 3. (3 điểm). Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông cổ đại là chế độ chuyên chế?
Câu 4. (3 điểm). Hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại và trình bày một trong những thành tựu văn hoá đó còn được sử dụng đến ngày nay.
a) Khái niệm:
Tập tin (File) là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài. Cụ thể tập tin là các chương trình, dữ liệu được lưu trữ trên đĩa. Để phân biệt giữa các tập tin với nhau, mỗi tập tin có một tên.
b) Quy tắc đặt tên tập tin: Tên tập tin có dạng như sau .= Tên file [.] phần mở rộng
- Trong đó phần tên chính của tập tin (file name) là bắt buộc phải có.
- Phần mở rộng (extension) dùng để định loại tập tin và có thể có hoặc không.
- Phần mở rộng của tập tin được phân cách với phần tên bởi dấu chấm (.)
Ví dụ : Quyet toan 1.xls (file EXCEL), Tong-ket-qui1-2004.doc, Turbo.exe
Chú ý :
- Các ký tự không được dùng để đặt tên tập tin là / \ * ? < > ;
- Các tập tin có phần mở rộng là EXE, COM, BAT thường là các tập tin chương trình.
- Các tập tin có phần mở rộng là SYS thường là các tập tin hệ thống chứa các thông tin liên quan đến phần cứng, khai báo thiết bị …
- Các tập tin có phần mở rộng là DOC, TXT, HTM thường là các tập tin văn bản.
- Các tập tin có phần mở rộng là PAS, PRG, C là các tập tin chương trình nguồn của ngôn ngữ PASCAL, FOXPRO, C.
Trong phần tên chính hay phần mở rộng của tập tin có thể dùng ký tự * hoặc ? để chỉ một họ tập tin thay vì một tập tin.
- Ký tự * đại diện cho một nhóm ký tự tùy ý kể từ vị trí của *.
- Ký tự ? đại diện cho một ký tự tùy ý tại vị trí của ?.
Ví dụ : *.PAS là nhóm tập tin có phần mở rộng là PAS, còn phần tên chính là tùy ý. DATA?.DOC là tên của các tập tin có ký tự thứ 5 tùy ý, đó là nhóm tập tin có tên như : DATA1.DOC, DATA2.DOC, DATAT,...
- MS-DOS và Windows dành những tên sau để đặt tên cho một số thiết bị ngoại vi, không dùng những tên này đặt cho tên File.
| Tên dành riêng | Thiết bị |
| CON | Bàn phím, màn hình (Console) |
| LPT1 (PRN) | Parallel Port 1 (Máy in song song 1) |
| LPT2, LPT3 | Parallel Port 2,3 (Máy in song song 2, 3) |
| COM1 (AUX) | Serial Port 1 (Port nối tiếp 1) |
| COM2 | Serial Port 2 (Port nối tiếp 2) |
| CLOCKS | Đồng hồ của máy |
| NUL | Thiết bị giả (Dummy Device) |
- Thư mục là một phân vùng hình thức trên đĩa để việc lưu trữ các tập tin có hệ thống. Người sử dụng có thể phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể là lưu trữ một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêng của từng người sử dụng ... Mỗi vùng gọi là một thư mục.
- Mỗi đĩa trên máy tương ứng với một thư mục và được gọi là thư mục gốc (Root Directory). Trên thư mục gốc có thể chứa các tập tin hay các thư mục con (Sub Directory). Trong mỗi thư mục con có thể chứa các tập tin hay thư mục con khác. Cấu trúc này được gọi là cây thư mục.
- Tên của thư mục (Directory Name) được đặt theo đúng quy luật đặt tên của tập tin, thông thường tên thư mục không đặt phần mở rộng.
- Thư mục gốc là thư mục cao nhất được tổ chức trên đĩa và được tạo ra trong quá trình định dạng đĩa bằng lệnh Format, do đó ta không thể xóa thư mục này.
- Thư mục hiện hành (Working Directory) là thư mục mà tại đó chúng ta đang chọn hay đang làm việc.
- Thư mục rỗng (Empty Directory) là thư mục trong đó không chứa tập tin hay thư mục con.
Ví dụ: Theo sơ đồ cấu trúc của cây thư mục hình trên ta thấy:
- Thư mục gốc C:\ chứa các thư mục BC4, BP, DYNEDWIN, …
- Trong thư mục con cấp 1 WINDOWS chứa các thư mục con ALL USERS, APPLICATION DATA,…
- Trong thư mục con cấp 2 COMMAND chứa thư mục con cấp 3 EBD và các tập tin ANSI.SYS, ATTRIB.EXE, …
- Khi trên đĩa đã có một tổ chức thư mục thì việc quản lý các tập tin dễ dàng hơn. Tuy nhiên khi đó người sử dụng muốn truy nhập đến một đối tượng (một tập tin hay một thư mục con) không chỉ đơn giản là đưa ra tên của nó (vì có thể có nhiều tập tin hay thư mục con trùng tên trên các thư mục khác nhau) mà phải xác định thật rõ ràng về vị trí của đối tượng cần truy nhập.
Ví dụ : Vị trí của tập tin ANSI.SYS được xác định đầy đủ như sau :
C:\WINDOWS\COMMAND\ANSI.SYS
Trong đó : Tên ổ đĩa là C, tên thư mục là WINDOWS, COMMAND. Tên tập tin cần truy nhập là ANSI.SYS.
Đường dẫn (path) : Là một chuỗi tên các thư mục mà ta cần phải đi qua để đến được tập tin cần dùng. Trong đường dẫn tên các thư mục được cách nhau bởi dấu \ (dấu sổ trái), trong đó thư mục đứng sau phải là con của thư mục đứng ngay trước nó.
Ví dụ:
- C:\WINDOWS\ASYM\RUNTIME là đường dẫn đến thư mục RUNTIME trong thư mục
C:\ WINDOWS\ASYM.
- C:\WINDOWS\COMMAND\ANSI.SYS là đường dẫn đến tập tin ANSI.SYS trong thư mụcC:\WINDOWS\COMMAND.