HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tấm lợp dạng sóng có 2 tác dụng chính : - Khả năng chịu lực tốt hơn, vì một tấm lợp ngoài phải chịu sức nặng của bản thân nó còn chịu các lực tác dụng của nước mưa, lực của gió thổi. Ngoài ra khi thi công hay bảo trì, tấm lợp sẽ chịu lực mà người công nhân đứng lên mái tôn. Theo vật lý học thì với cấu tạo dạng sóng nhô lên sẽ chịu được các lực cơ học tốt hơn nhiều là dạng tấm phẳng. - Tấm lợp dạng sóng làm tăng diện tích bề mặt, do đó khả năng phản xạ nhiệt và tản nhiệt tốt hơn. Ngoài ra với cấu túc dạng sóng sự giản nở vì nhiệt của tấm tôn sẽ dễ dàng hơn, không làm bật các đinh cố định tấm lợp với xà gồ của mái nhà.
Chọn gốc thế năng tại \(A\left(Z_A=0\right)\)
Ta có:\(W_A=W_B\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{2}mv_A^2=\frac{1}{2}mv_B^2+mgZ_B\)
\(\Leftrightarrow v_A^2=v_B^2+2gZ_B\)
\(\Rightarrow v_A^2=33,31\)
Áp dụng định luật II niuton tại điểm A chiếu lên phương dây treo ta có
\(T=P+m\frac{v_A^2}{l}\)
Thay số vào được T = 7,643 N
\(->chọn.D\)
Theo định luật II Newton ta có F=ma. Do F không đổi nên a không đổi
Ta lại có \(v^2-vo^2=2as\) . Với vo=0 ta có \(v=\sqrt{2as}\)
Khi tăng F lên 3 lần thì a tăng 3 lần => v tăng \(\sqrt[3]{3}\) lần
chuẩn bị;
Một quả cầu kim loại bỏ vừa lọt vòng kim loại
tiến hành thí nghiệm:
Chứng tỏ chất rắn dãn ra khi nóng lên
bước 1:-Khi hơ nóng, nhiệt độ tăng, quả cầu nở ra, thể tích tăng nên không bỏ lọt vòng kim loại.
----->quả cầu nở ra
bước 2:( tiến hành khi người ta yêu cầu cách làm quả cầu kim loại có thể bỏ lọt vòng kim loại mà không làm thay đổi nhiệt độ của quả cầu )-Hơ nóng vòng kim loại.( cho vòng nở ra, thể tích từ đấy cũng tăng theo nên bỏ lọt vòng kim loại bị hơ nóng vừa rồi)
----->vòng kim loại nở ra
chứng tỏ chất rắn co lại khi lạnh đi
Làm lạnh vòng kim loại, nó co lại, thể tích giảm nên quả cầu không bỏ lọt vòng kim loại.
----->vòng kim loại nó co lại
Nội dung của thuyết động học phân tử chất khí.
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng
cao.
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
- Loại phân tử : Ba thể cấu tạo cùng loại phân tử.
- Tương tác phân tử: Thể rắn lực tương tác phân tử rất mạnh, thể khí lực tương tác phân tử rất yếu, thể lỏng lực
tương tác phân tử lớn hơn thể khí nhưng yếu hơn thể rắn.
- Chuyển động phân tử: Thể rắn các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định, thể lỏng các phân tử dao động
quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được, thể khí các phân tử chuyển động hổn loạn.
Giữa các phân tử có tồn tại lực hút.
VD: Để 2 giọt nước tiếp xúc nhau, chúng bị lực hút vào nhau nhập thành một giọt.
Giữa các phân tử tồn tại lực đẩy.
VD: Xét một khối khí đựng trong xilanh có pittông đóng kín. Ta nén khí bằng cách đẩy pittông không thể đi xuống được nữa và lúc đó nếu ta bỏ tay ra thì pittông bị chất khí đẩy di chuyển ngược trở lên. Điều đó chứng tỏ khi các phân tử khí tiến sát gần nhau thì giữa chúng có xuất hiện lực đẩy.
Vì sau khi lấy ra do sự giãn nở vì nhiệt của thủy ngân cao hơn thủy tinh(vỏ của nhiệt kế)
Lực ma sát tác dụng làm cản trở chuyển động của m thì lại làm xe M chuyển động
Xe M sẽ chuyển động với gia tốc a
Xét HQC xe M thì vật m chịu thêm lực quán tính và sẽ dừng sau thời gian t
sát thời gian t này thì lực ma sát trượt không còn nữa là xe M sẽ chuyển động đều với vận tốc v
năng lượng chuyển thành nhiệt sẽ bằng động năng ban đầu trừ đi động năng cuối cùng của hệ
gọi v, V lần lượt là vận tốc của mảnh m và 2m
bảo toàn động lượng mv + 2mV =0 (1)
tổng động năng:
\(W_đ=\frac{1}{2}mv^2+\frac{1}{2}2mV^2\) (2)
từ (1) \(\Rightarrow V=-\frac{v}{2}\) (3)
hế (3) vào (2) \(\Rightarrow W_đ=\frac{3}{2}.\frac{1}{2}mv^2\)
=> động năng của vật m là \(\frac{2}{3}W_đ\)