HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Năng lượng của mạch dao động \(W=\frac{Q^2_0}{2C}=\frac{LI^2_0}{2}\rightarrow\) chu kì dao động của mạch
\(T=2\pi\sqrt{LC}=2\pi\frac{Q_0}{I_0}=16.10^{-6}\left(s\right)\)\(=16\mu s\). Thời gian điện tích giảm từ \(Q_o\) đến \(Q_o/2\)
\(q=Q_0\cos\frac{2\pi}{T}t=\frac{Q_0}{2}\rightarrow\)\(\frac{2\pi}{T}t=\frac{\pi}{3}\)\(\rightarrow t=\frac{T}{6}=\frac{8}{3}\mu s\)
Chọn đáp án B
a, Chọn gốc tọa độ ở A, chiều dương từ A\(\rightarrow\)B, gốc thời gian lúc 8h.
\(x_1=x_{01}+v_1t=60t\)
\(x_2=x_{02}+v_2t=20+40t\)
b, Khi hai xe gặp nhau \(x_1=x_2\Leftrightarrow\begin{cases}t=1h\\x=60km\end{cases}\)
Hai xe gặp nhau lúc 9h và cách A 60km
c, Khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30’:
\(\Delta x=\left|x_2-x_1\right|=10km\)
1/ Đáp án B
2/
a) Thời gian vật rơi:
\(t=\frac{v}{g}=3\left(s\right)\)
- Độ cao thả vật:
\(h=\frac{1}{2}gt^2=45\left(m\right)\)
b) Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất :
\(\Delta s'=s_3-s_2=25\left(m\right)\)
Đem hóa lỏng hai khí hạ nhiệt độ
Chưng cất ở \(-183^oC\) ta thu được khí oxi, ở \(-196^oC\) ta thu được nitơ
Xem hệ hai xe là hệ cô lập - Áp dụng địmh luật bảo toàn động lượng của hệ.
\(m_1=v_1=\left(m_1+m_2\right)\overrightarrow{v}\)\(\overrightarrow{v}\)cùng phương với vận tốc \(\overrightarrow{v_1}\)
Vận tốc của mỗi xe là:
\(v=\frac{m_1.v_1}{m_1+m_2}=1,45\left(m\text{/}s\right)\)
Neu khong tin co the thu lai la:
Thay x=33
Ta co
2.33+12=3(33-7)
66 +12=3.26
78 =78
Vay x thoa man de bai la bang 33
Gio tin chua
Chọn B: Động lượng của một vật trong chuyển động tròn đều không đổi
Tóm tắt:
\(a=10^{-3}m\)
\(D=0,5m\)
\(\lambda_1=0,64\mu m\)
\(\lambda_2=0,6\mu m\)
\(\lambda_3=0,54\mu m\)
\(\lambda_4=0,48\mu m\)
\(\Delta x=?\)
Giải:
Khi vân sáng trùng nhau:
\(k_1\lambda_1=\)\(k_2\lambda_2=\)\(k_3\lambda_3=\)\(k_4\lambda_4\) \(\Leftrightarrow k_10,64\)\(=k_20,6\)\(=\)\(k_30,54\)\(=k_40,48\)
\(\Leftrightarrow\)\(k_164=k_260=k_354=k_448\) \(\Leftrightarrow\) \(k_164=k_260=k_354=k_448\)
\(\Leftrightarrow k_132=k_230=k_327=k_424\)
BSCNN( 32;30;27;24 ) = 4320
\(k_1=\frac{4320}{32}=135\)
\(k_2=\frac{4320}{30}=144\)
\(k_3=\frac{4320}{27}=160\)
\(k_4=\frac{4320}{24}=180\)
Vậy \(\Delta x=135i_1=144i_2=160i_3=180i_4\)\(=0,0432m=4,32cm\)
\(\rightarrow D\)
Ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất rắn:
- Khi đun nóng thanh thép thì ta thấy thanh thép dài ra
- Khe hở giữa 2 đầu thanh ray xe lửa
Ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
- Đun nước nếu đổ đầy ấm thì khi sôi nước nở ra và bị tràn ra ngoài
- Không đóng chai nước ngọt thật đầy,…
a) Vi On la tia phan giac cua goc xOz nen goc zOn = goc nOx = goc xOz / 2 = 150 do /2 = 75 do
Vi Om la tia phan giac cua goc xOy nen goc xOm = goc mOy = goc xOy/2 = 50 do /2 = 25 do
tren cung mot nua mp bo chua tia Ox co goc xOm < goc xOn ( Vi 25 do < 75 do )
suy ra tia om nam giua 2 tia Ox va On nen ta co goc xOm + goc mOn = goc xOn
25 do + goc mOn = 75 do
suy ra goc mOn = 50 do
b) tren cung mot nua mp co bo chua tia Ox co goc xOm < goc xOy < goc xOn ( vi 25 do < 50 do < 75 do ) (1)
suy ra tia Oy nam gia 2 tia Ox va On nen goc xOy + goc yOn = goc xOn
50 do + goc yOn = 75 do
goc yOn = 25 do
tu (1) ta suy ra Oy nam giua On va Om nen goc mOy +goc yOn =goc mOn
goc mOy + 25 do = 50 do
goc mOy = 25 do
co goc mOy = goc yOn = goc mOn / 2 ( = 25 do ) suy ra Oy la tia phan giac cua goc mOn