HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có: \(p=40+40\cos(200\pi t)\)
Suy ra công suất trung bình: \(P=40W\)
\(P=I^2.R\Rightarrow I = 1A\)
Chọn C
\(v=-2\pi\sin(0,5\pi t+\dfrac{\pi}{3})(cm/s)\)
\(\Rightarrow A = \dfrac{2\pi}{0,5\pi}=4(cm)\)
\(\varphi=\dfrac{\pi}{3}-\dfrac{\pi}{2}=-\dfrac{\pi}{6}(rad)\) (do li độ trễ pha \(\dfrac{\pi}{2}\) so với vận tốc)
\(\Rightarrow x = 4\cos(0,5\pi t-\dfrac{\pi}{6})(cm)\)
4 -4 2 M N
Thời điểm đầu tiên vật qua li độ 2cm theo chiều dương ứng với véc tơ quay từ M đến N
\(\Rightarrow t = \dfrac{30+3.90+30}{360}.4=\dfrac{11}{3}(s)\)
Ta có:
\(\dfrac{i_1}{i_2}=\dfrac{\lambda_1}{\lambda_2}=\dfrac{4}{5}\)
\(x_M=4i_1=4.\dfrac{4}{5}i_2=3,2.i_2\)
\(x_N=11i_2=11.\dfrac{5}{4}i_1=13,75i_1\)
Vậy từ M đến N có:
+ Số vân i1 là: 5i1, 6i1, ..., 13i1 --> 9 vân
+ Số vân i2 là: 4i2, 5i2, ..., 10i2 -->7 vân
+ Số vân trùng nhau: Không có (do vân trùng nhau cách nhau 20i1)
Vậy tổng số vân sáng là: 9 + 7 = 16 vân.
Độ lệch pha 2 nguồn\(\Delta \varphi =\dfrac{20\pi }{\lambda }=(2k+1)\pi\Rightarrow v=\dfrac{6}{2k+1} \)Theo giả thiết: \(1,6\le v\le2,9 \Rightarrow k=1 \)
\(\Rightarrow v=2m/s\)
Chọn A.
Điện dung của tụ điện: \(C=\dfrac{\varepsilon S}{4\pi k d}\), nên C tỉ lệ thuận với hằng số điện môi \(\varepsilon\) và tiết diện \(S\)
Gọi C là điện dung của tụ khi không có điện môi, suy ra khi có điện môi thì điện dung là \(C_1=\varepsilon C\)
Khi rút tấm điện môi ra sao cho tấm điện môi chỉ chiếm một nửa không gian tụ, lúc này ta coi tụ gồm hai bản tụ nối song song, trong đó 1 tụ không có điện môi, một tụ chứa đầy điện môi. Điện dung của tụ lúc này là: \(C_2=\dfrac{C}{2}+\dfrac{\varepsilon C}{2}=\dfrac{1+\varepsilon}{2}.C\)
Khi dòng điện tức thời của mạch cực đại thì năng lượng của tụ bằng 0, do vậy thao tác trên tụ thì năng lượng của mạch LC vẫn bảo toàn.
\(W_1=W_2\Rightarrow C_1.U_{01}^2=C_2.U_{02}^2\)
\(\Rightarrow U_{02}=U_{01}\sqrt{\dfrac{C_1}{C_2}}=U_{01}.\sqrt{\dfrac{2\varepsilon}{1+\varepsilon}}=6\sqrt 3.\sqrt {\dfrac{4}{3}}=12(V)\)
Chọn B.
Cơ năng: \(W=\dfrac{1}{2}mv_{max}^2\Rightarrow v_{max}=0,2(m/s)\)
Do vận tốc vuông pha với gia tốc nên: \((\dfrac{v}{v_{max}})^2+(\dfrac{a}{a_{max}})^2=1\)
\(\Rightarrow (\dfrac{0,1}{0,2})^2+(\dfrac{-\sqrt 3}{a_{max}})^2=1\)
\(\Rightarrow a_{max}=2(m/s^2)\)
\(v_{max}=\omega.A\)
\(a_{max}=\omega^2A\)
Suy ra: \(\omega=\dfrac{a_{max}}{v_{max}}=\dfrac{2}{0,2}=10(rad/s)\)
\(\Rightarrow A = \dfrac{v_{max}}{\omega}=2(cm)\)
Ban đầu, có: \(x_0=-\dfrac{a}{\omega^2}=\sqrt 3 (cm)\)
Pha ban đầu: \(\cos\varphi=\dfrac{x_0}{A}=\dfrac{\sqrt 3}{2}\)
Do \(v>0 \Rightarrow \varphi <0\) \(\Rightarrow \varphi =-\dfrac{\pi}{6}\)
Vậy \(x=2\cos(10t-\dfrac{\pi}{6})(cm)\)
Hình vẽ đâu bạn?
Suất điện động cực đại: \(E_0=\omega.N.BS=\omega N \phi_0\)
Vậy giá trị hiệu dụng: \(E=\dfrac{E_0}{\sqrt 2}=0,5\sqrt 2.\omega.N.\phi_0\)
Áp dụng: \(P=\dfrac{U^2}{R}\cos^2\varphi\)
\(\Rightarrow 160=\dfrac{U^2}{R}.0,4^2\) (1)
\(340=\dfrac{U^2}{R}.\cos^2\varphi\) (2)
Lấy (1) chia (2) vế với vế ta tìm đc \(\cos\varphi = 0,6\)