HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hoà được tính theo công thức: \(W=\dfrac{1}{2}mgl\alpha^2\)
Khi đưa lên cao thì gia tốc trọng trường (g) giảm, các giá trị khác không đổi nên cơ năng của con lắc giảm.
Bài này gia tốc phải là: \(a=-4\sqrt 2(m/s^2)=-400\sqrt 2(cm/s^2)\)
PT dao động: \(x=A\cos\Phi\) (với \(\Phi\) là pha của dao động)
Suy ra gia tốc: \(a=-\omega^2x = -\omega^2.A\cos\Phi\)
Thay vào ta có:
\(-400\sqrt 2=-\omega^2.5.\cos\dfrac{\pi}{4}\)
\(\Rightarrow \omega = 4\pi(rad/s)\)
Chu kì: \(T=2\pi/\omega=0,5s\)
Biểu diễn dao động điều hòa bằng véc tơ quay, ta có:
> > > O A x 45 o M N A √2 2
Vật đi từ VTCB đến \(x=\dfrac{A\sqrt 2}{2}\) ứng với véc tơ quay từ M đến N.
Dễ dàng tính được góc quay là \(45^0\)
Vậy thời gian tương dao động là: \(t=\dfrac{45}{360}T=\dfrac{T}{8}\)
Ta có: \(\tan\varphi = \dfrac{Z_L-Z_C}{R}\)
\(\Rightarrow \tan|\varphi| = \dfrac{|Z_L-Z_C|}{R}\)
\(\Rightarrow \tan|\dfrac{\pi}{4}| = \dfrac{|Z_L-Z_C|}{R}\)
\(\Rightarrow Z_L-Z_C=R\)
Em xem ở đây nhé
Câu hỏi của nguyễn mạnh tuấn - Vật lý lớp 12 | Học trực tuyến
Chu kì dao động của con lắc đơn: \(T=2\pi\sqrt{\dfrac{\ell}{g}}\)
Khi chiều dài tăng thêm 1% ta có: \(T'=2\pi\sqrt{\dfrac{1,01.\ell}{g}}\)
Suy ra: \(\dfrac{T'}{T}=\sqrt{1,01}\)
\(\Rightarrow T'=\sqrt{1,01}.2\approx 2,01s\)
Thời gian để cường độ dòng điện giảm từ cực đại xuống nửa cực đại là T/6, suy ra:
\(\dfrac{T}{6}=\dfrac{8}{3}\Rightarrow T = 16\mu s=16.10^{-6}s\)
Ở thời điểm cường độ trong mạch bằng 0 thì điện tích trong mạch cực đại, suy ra:
\(q=Q_0=\dfrac{I_0}{\omega}=\dfrac{I_0.T}{2\pi}=\dfrac{2,22.16.10^{-6}}{2\pi}=5,65.10^{-6}(C)=5,65 \mu C\)
Công suất tiêu thụ được tính theo công thức
$P = {I^2}r = \frac{{{U^2}r}}{{{r^2} + Z_L^2}}$
Khi mắc các nguồn điện xoay chiều lần lượt vào cuộn dây thì công suất tương ứng là
$\left\{ \begin{array}{l}{P_1} = \frac{{{U^2}r}}{{{r^2} + Z_L^2}}(1)\\{P_2} = \frac{{{{\left( {3U} \right)}^2}r}}{{{r^2} + {{\left( {1,5{Z_L}} \right)}^2}}}(2)\\{P_3} = \frac{{{{\left( {6U} \right)}^2}r}}{{{r^2} + {{\left( {2,25{Z_L}} \right)}^2}}}(3)\end{array} \right.$
Từ (1) và (2) ta có:
$\frac{{600}}{{120}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{({r^2} + Z_L^2)}}{{{r^2} + 2,25Z_L^2}}$
Suy ra cảm kháng
ZL = $\frac{{4r}}{3}$
Từ (2) và (3) ta có
$\begin{array}{l}\frac{{{P_3}}}{{{P_1}}} = \frac{{36({r^2} + Z_L^2)}}{{{r^2} + {{\left( {2,25{Z_L}} \right)}^2}}}\\ \Rightarrow {P_3} = 120 \times \frac{{36\left( {{r^2} + {{\left( {\frac{{4r}}{3}} \right)}^2}} \right)}}{{{r^2} + {{\left( {2,25.\frac{{4r}}{3}} \right)}^2}}} = 1200(W) \end{array}$
Bước sóng: \(\lambda = v/f = 40/20 = 2cm\)
Hai gợn lỗi liên tiếp có đường kính chênh lệch nhau bằng 1 bước sóng, và bằng 2cm.
Sai ở chỗ đề bài phải cho \(\cos\varphi = 1\) bạn nhé :)
Nếu đề bài sửa lại là \(\cos\varphi = 1\) thì sẽ chọn đáp án C là sai.