Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 17
Số lượng câu trả lời 155
Điểm GP 8
Điểm SP 55

Người theo dõi (2)

Đang theo dõi (1)

violet

Câu trả lời:

Vậy là mùa hè đã về trên thành phố đã về cùng ánh nắng chói chang như rót mật trên đường và những trận mưa rào không báo trước. Mới hôm qua, trận mưa rào đầu tiên từ đầu hè đã tới mang lại cả tươi trẻ cho thành phố.

Khi ấy, em đang ngồi học bài trước cửa sổ, ngoài phố, ánh nắng trải vàng như rót mật, thời tiết có chút oi ả, thỉnh thoảng mới có làn gió nhẹ thổi qua. Chợt, nắng như nhạt dần, rồi từ trên mái nhà đã nhe tiếng lộp bộp mỗi lúc một to rồi trở nên ào ào như trút nước. Trời thậm chí không tối lắm mà nắng vẫn còn hiện hữu trong không gian nhưng mưa đã xuống từ lúc nào.

Đầu tiên là vài tiếng lộp bộp trên mái nhà rồi ngay lập tức là một màn mưa trắng xóa tầm nhìn ào ào như thác đổ. Nhà em đang phơi đồ trên sân thượng chỉ chút nữa là không kịp rút vào, quần áo có bị ướt đôi chút. Người đi đường thì trở tay không kịp, ai có sẵn áo mưa thì dừng lại bên đường mặc áo mưa để đi tiếp, nhưng những người không có thì đành táp vào hiên nhà ai đó để chờ trời tạnh.

Không giống như con người, cây cối đưa mình ra hứng lấy những làn nước mưa mát lành, đung đưa trong làn gió, reo vui với vạn vật như là một lời cảm ơn cơn mưa đã cho chúng những làn nước mát. Mưa trút xuống làm dịu hẳn đi không khí oi nóng từ sáng, làm vạn vật và con người đều trở nên dễ chịu hơn.

Em đưa tay ra ngoài hứng lấy làn nước mưa, mưa rơi vào lòng bàn tay mát lạnh. Nhưng cơn mưa rào ngắn ngủi đi cũng nhanh và bất ngờ như cách nó đến vậy. Mưa chợt ngớt rất nhanh, đang ào ào, trở về chỉ còn lộp độp và dứt hẳn.

Mưa xong để lại trên bầu trời một vầng cầu vồng bảy sắc rất đẹp trong ánh nắng tỏa rạng nơi nơi. Mẹ bảo em lại phơi đồ ra cho khô. Người đi đường đã cất áo mưa, đường phố đông đúc trở lại, những vũng nước đọng lại bên đường cũng dần rút. Thành phố trở lại khô ráo nhanh chóng bởi ánh nắng chói chang như rót mật.

Sau cơn mưa, cây cối như xanh tốt hơn nhiều, không khí chỉ còn lại mùi hơi nước mát mẻ dễ chịu, bụi bặm cả thành phố như tan biến sau mưa. Tiếng chim từ đâu bay tới chuyền cành hót ríu rít trên cây, đâu đấy còn nghe cả tiếng ếch kêu trong những cống thoát nước.

Em hít một hơi thật sâu để cảm nhận không khí trong lành của thành phố mình sau cơn mưa, thật dễ chịu, thật thoải mái. Em thầm cảm ơn cơn mưa rào đã mang lại cả sự tươi trẻ cho thành phố.

Cơn mưa rào vừa tạnh, cả thành phố lại trở lại nhịp sống như ban đầu nhưng lại có một sự tươi mới, thanh mát lạ kì, nhìn khoan khoái đẹp đẽ như chùm cầu vồng lộng lẫy sau mưa được tắm nắng vậy.

Tham khảo nha E bài này anh tham khảo vở hồi lớp 6 cuae anh.

Câu trả lời:

Vậy là mùa hè đã về trên thành phố đã về cùng ánh nắng chói chang như rót mật trên đường và những trận mưa rào không báo trước. Mới hôm qua, trận mưa rào đầu tiên từ đầu hè đã tới mang lại cả tươi trẻ cho thành phố.

Khi ấy, em đang ngồi học bài trước cửa sổ, ngoài phố, ánh nắng trải vàng như rót mật, thời tiết có chút oi ả, thỉnh thoảng mới có làn gió nhẹ thổi qua. Chợt, nắng như nhạt dần, rồi từ trên mái nhà đã nhe tiếng lộp bộp mỗi lúc một to rồi trở nên ào ào như trút nước. Trời thậm chí không tối lắm mà nắng vẫn còn hiện hữu trong không gian nhưng mưa đã xuống từ lúc nào.

Đầu tiên là vài tiếng lộp bộp trên mái nhà rồi ngay lập tức là một màn mưa trắng xóa tầm nhìn ào ào như thác đổ. Nhà em đang phơi đồ trên sân thượng chỉ chút nữa là không kịp rút vào, quần áo có bị ướt đôi chút. Người đi đường thì trở tay không kịp, ai có sẵn áo mưa thì dừng lại bên đường mặc áo mưa để đi tiếp, nhưng những người không có thì đành táp vào hiên nhà ai đó để chờ trời tạnh.

Không giống như con người, cây cối đưa mình ra hứng lấy những làn nước mưa mát lành, đung đưa trong làn gió, reo vui với vạn vật như là một lời cảm ơn cơn mưa đã cho chúng những làn nước mát. Mưa trút xuống làm dịu hẳn đi không khí oi nóng từ sáng, làm vạn vật và con người đều trở nên dễ chịu hơn.

Em đưa tay ra ngoài hứng lấy làn nước mưa, mưa rơi vào lòng bàn tay mát lạnh. Nhưng cơn mưa rào ngắn ngủi đi cũng nhanh và bất ngờ như cách nó đến vậy. Mưa chợt ngớt rất nhanh, đang ào ào, trở về chỉ còn lộp độp và dứt hẳn.

Mưa xong để lại trên bầu trời một vầng cầu vồng bảy sắc rất đẹp trong ánh nắng tỏa rạng nơi nơi. Mẹ bảo em lại phơi đồ ra cho khô. Người đi đường đã cất áo mưa, đường phố đông đúc trở lại, những vũng nước đọng lại bên đường cũng dần rút. Thành phố trở lại khô ráo nhanh chóng bởi ánh nắng chói chang như rót mật.

Sau cơn mưa, cây cối như xanh tốt hơn nhiều, không khí chỉ còn lại mùi hơi nước mát mẻ dễ chịu, bụi bặm cả thành phố như tan biến sau mưa. Tiếng chim từ đâu bay tới chuyền cành hót ríu rít trên cây, đâu đấy còn nghe cả tiếng ếch kêu trong những cống thoát nước.

Em hít một hơi thật sâu để cảm nhận không khí trong lành của thành phố mình sau cơn mưa, thật dễ chịu, thật thoải mái. Em thầm cảm ơn cơn mưa rào đã mang lại cả sự tươi trẻ cho thành phố.

Cơn mưa rào vừa tạnh, cả thành phố lại trở lại nhịp sống như ban đầu nhưng lại có một sự tươi mới, thanh mát lạ kì, nhìn khoan khoái đẹp đẽ như chùm cầu vồng lộng lẫy sau mưa được tắm nắng vậy.

E Tham khảo nha bài này anh tham khảo ở vở cũ hồi lớp 6 của anh.ok

Câu trả lời:

1) Your father is very kind (with/for/to/in) David.
2) Hurry or you will be late (for/at/on/from) school.
3) Were they present (in/at/on/about) the meeting?
4) She was confused (with/on/about/in) the dates.
5) His book is different (about/from/for/between) mine.
6) Your plan is similar (with/to/of/for) his.
7) The boy is afraid (of/on/in/about) snakes.
8) She is accustomed (with/to/on/of) getting up early.
9) He was successful (in/with/of/to) his job.
10) That student is very quick (with/at/for/about) mathematics.
11) Iraq is rich (on/for/to/in) oil.
12) Are you aware (with/to/of/for) the time?
13) Are you acquainted (to/with/in/of) this man?
14) He has been absent (from/of/to/with) school lately.
15) They are interested (in/on/about/with) buying a new house.
16) Smoking is harmful (for/with/to/about) our health.
17) She is serious (with/about/of/for) learning to be a doctor.
18) I couldn’t believe what he said. It was contrary (to/with/for/in) his thought.
19) Our study is very important (for/with/to/about) our future and useful (for/to/with/in) our country.
20) Don’t give up your hope. Be confident (of/about/in/with) yourself.
21) I have some tickets available (for/to/of/with) you.
22) Are you capable (with/of/for/to) that job?
23) He is accustomed (to/with/for/in) driving fast like this.
24) Are you confident (with/of/about/in) what she has said?
25) The room was available (with/for/to/on) 2 people.
26) Finally, Jack is successful (on/in/at/to) his trade.
27) This theatre is often crowded (with/to/on/about) viewers.
28) Your bag is similar (with/to/about/for) mine.
29) The bottle is full (with/of/in/at) water.
30) Poison is harmful (to/with/for/about) humans.
31) Cheques are useful (with/to/for/on) travellers.
32) Are you successful (on/in/at/to) your experiment?
33) She got back safe (for/from/with/to) her adventure.
34) It was very lucky (to/for/of/with) me that my bag was found.
35) He seems friendly (on/to/for/about) everyone in the village.
36) She was sad (about/for/with/to) my refusal.
37) Quang Linh is popular (with/for/to/in) folk songs.
38) The student is quick (with/at/on/to) understanding what the teacher explains.
39) The story is very pleasant (to/with/for/in) us.
40) He is very kind (to/of/with/for) me.
41) I’m capable (of/with/for/to) speaking two languages.
42) She is never late (to/for/with/from) work.
43) It was very nice (to/of/in/for) him to give me a lift.
44) Yesterday Nga was absent (with/from/to/for) class because she was ill.
45) Contrary (to/with/for/about) his doctor’s orders, he has gone back to work.
46) Don’t worry (about/with/to/for) the money! I’ll lend you.
47) They have been waiting (for/with/to/at) the bus for half an hour.
48) Why don’t you ask (with/to/for/on) a pay increase?
49) He took advantage (of/in/about/for) this opportunity to explain why he had done that.
50) The weeks went slowly (by/with/of/for).
51) You have to move this box to make room (for/to/about/with) the new television set.
52) Nowadays we rely increasingly (on/in/at/to) computers to regulate the flow of traffic in the town.
53) Translate these sentences (for/into/with/of) English.
54) Have you taken notice (to/for/of/with) the sign “No Smoking”?
55) Ken prefers Chinese food (about/to/over/with) French food.
56) Don’t shout (to/at/with/for) the child when he makes a mistake.
57) Last Sunday I was invited (to/on/in/at) his wedding party.
58) I have been looking (after/for/into/at) my dog for two days but I haven’t seen it yet.
59) I don’t care (about/for/with/to) what they have said.
60) I talked to him so enjoyably that I lost track (to/with/of/for) the time.
61) He spent too much money (with/on/to/in) that car.
62) Do you believe (on/at/to/in) God?
63) You must make allowance (to/for/with/of) him because he has been ill.
64) May I start now? Yes, go (up/down/ahead/back).
65) She caught sight (with/of/to/for) a car in the distance.
66) She is leaving (to/for/with/at) Paris.
67) Don’t make noise! I’m concentrating (to/on/in/at) the question.
68) Things are going (to/on/out/off) nicely.
69) She has suffered (from/to/with/about) her heart attack.
70) The exchange rate of dollars is going (up/down/on/with) from 16,000 VND to 15,750 VND for one US dollar.
71) We have lost touch (with/of/for/over) each other for a long time.
72) I must study hard to keep pace (with/of/for/to) my classmates.
73) The prices of petrol are going (up/down/on/out) from 52 US dollars to 54 US dollars for a barrel.
74) I usually regard him (with/in/as/at) my close friend.
75) Don’t make a fuss (over/on/at/of) such trifles.
76) The bomb has gone (out/off/over/with) in a crowded street.
77) Who will look (for/after/at/around) the child when you’re away?
78) Congratulate you (in/to/on/with) winning the game.
79) I feel very hot because the electricity has gone (off/out/along/after).
80) The plane crashed (into/on/in/with) the mountain.
81) I’ve lost my keys. Can you help me look (at/for/after/into) them?