Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 38
Số lượng câu trả lời 153
Điểm GP 18
Điểm SP 81

Người theo dõi (5)

AESRDTFY
lahfguig
nguyễn hoài nam
Phạm Xuân Phúc
rứhgtfyy

Đang theo dõi (2)


Câu trả lời:

Câu 3: Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

A. dân tộc và dân chủ.

B. dân tộc và dân sinh.

C. độc lập và tự do.

D. dân chủ và dân quyền.

Đáp án đúng: A. dân tộc và dân chủ.

Câu 4: Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

A. tư sản.

B. công nhân.

C. nông dân.

D. địa chủ.

Đáp án đúng: A. tư sản.

Câu 5: Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

A. tư sản và chủ nô.

B. tư sản và quý tộc mới.

C. tăng lữ và quý tộc.

D. chủ nô và quý tộc.

Đáp án đúng: B. tư sản và quý tộc mới.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

D. Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Đáp án đúng: D. Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 7: Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

B. do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

C. xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

D. diễn ra dưới hình thức nội chiến.

Đáp án đúng: A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Câu 8: Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

A. theo thể chế quân chủ chuyên chế.

B. theo thể chế quân chủ lập hiến.

C. là thuộc địa của thực dân bên ngoài.

D. có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

Đáp án đúng: A. theo thể chế quân chủ chuyên chế.

Câu 9: Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

Đáp án đúng: B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Câu 10: Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

Đáp án đúng: D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

Câu trả lời:

Câu 2: Trong các số đã cho: 11; 25; 610; 561; 1024, có tất cả bao nhiêu số chẵn?

610 và 1024 là số chẵn.

Vậy có 2 số chẵn.

Đáp án: b/2 số

Câu 3: Trong các số dưới đây, số nào là số lẻ?

a/ 51 (số lẻ)

b/ 85 (số lẻ)

c/ 34 (số chẵn)

d/ 68 (số chẵn)

Đáp án đúng: a/ 51, b/ 85

Câu 4: Điền các số chẵn vào ô trống để được ba số chẵn liên tiếp: 60; …..; ……

Sau 60, số chẵn tiếp theo là 62 và 64.

Số điền vào ô trống: 60; 62; 64

Câu 5: Số lẻ lớn hơn 15 và nhỏ hơn 19 là

Số lẻ trong khoảng từ 16 đến 18 chỉ có 17.

Số điền vào ô trống: 17

Câu 6: Số chẵn nhỏ nhất là

Số chẵn nhỏ nhất là 2.

Số điền vào ô trống: 2

Câu 7: Trong các số 24; 30; 8; 51, số nào là số lẻ?

a/ 30 (số chẵn)

b/ 51 (số lẻ)

c/ 8 (số chẵn)

d/ 24 (số chẵn)

Đáp án: b/ 51

Câu 8: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Đáp án: d/ 2

Câu 9: 1325032

Đây là số chẵn (vì chữ số cuối cùng là 2).

Đáp án: a/Số chẵn

Câu 10: 31435

Đây là số lẻ (vì chữ số cuối cùng là 5).

Đáp án: b/Số lẻ

Câu 11: Khẳng định nào đúng?

Khẳng định A: Hai số chẵn liên tiếp có khoảng cách 1 -> Sai, vì hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị.

Khẳng định B: Không có số tự nhiên lớn nhất -> Đúng, vì tập hợp số tự nhiên là vô hạn.

Đáp án: a/Khẳng định B

Câu 12: Điền các số lẻ vào ô trống để được ba số lẻ liên tiếp: 121; …..; ……

Sau 121, số lẻ tiếp theo là 123 và 125.

Số điền vào ô trống: 121; 123; 125

Câu trả lời:

Câu 3: Những nét chính về hành trình của một số phát kiến địa lí lớn

Christopher Columbus:

Tên phát kiến: Tìm ra châu Mỹ

Thời gian: 1492

Người thực hiện: Christopher Columbus, nhà thám hiểm người Ý

Kết quả: Columbus thực hiện chuyến đi từ Tây Ban Nha và đến được quần đảo Bahamas, mở ra thời kỳ khám phá châu Mỹ. Dù ông không nhận ra mình đã tìm thấy một lục địa mới, chuyến đi của ông đã dẫn đến việc khai phá và thuộc địa hóa châu Mỹ.

Ferdinand Magellan:

Tên phát kiến: Hành trình vòng quanh thế giới đầu tiên

Thời gian: 1519-1522

Người thực hiện: Ferdinand Magellan, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha

Kết quả: Magellan bắt đầu hành trình từ Tây Ban Nha với đội tàu gồm 5 chiếc. Mặc dù Magellan bị giết ở Philippines, đội tàu do Juan Sebastián Elcano chỉ huy tiếp tục hành trình và trở về Tây Ban Nha vào năm 1522. Đây là chuyến đi đầu tiên chứng minh trái đất hình cầu bằng cách đi vòng quanh thế giới.

Vasco da Gama:

Tên phát kiến: Đường biển đến Ấn Độ

Thời gian: 1497-1499

Người thực hiện: Vasco da Gama, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha

Kết quả: Da Gama vượt qua Mũi Hảo Vọng và đến được Ấn Độ, mở ra tuyến đường biển mới giữa châu Âu và châu Á. Điều này có ý nghĩa lớn đối với thương mại và làm giàu cho Bồ Đào Nha.

Bartolomeu Dias:

Tên phát kiến: Tìm ra Mũi Hảo Vọng

Thời gian: 1488

Người thực hiện: Bartolomeu Dias, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha

Kết quả: Dias là người châu Âu đầu tiên đi qua Mũi Hảo Vọng, chứng minh rằng có thể đi từ Đại Tây Dương vào Ấn Độ Dương. Điều này tạo tiền đề cho các chuyến đi sau đó đến Ấn Độ của Vasco da Gama.

James Cook:

Tên phát kiến: Khám phá Thái Bình Dương và châu Úc

Thời gian: 1768-1779

Người thực hiện: James Cook, nhà thám hiểm người Anh

Kết quả: Cook thực hiện ba chuyến đi khám phá Thái Bình Dương, tìm ra nhiều hòn đảo mới và vẽ bản đồ chính xác bờ biển của châu Úc và New Zealand. Ông cũng xác định chính xác vị trí của nhiều đảo và rạn san hô trong Thái Bình Dương.

Câu 4: Đánh giá tác động của các cuộc phát kiến địa lí với sự phát triển của thế giới sau này

Mở rộng giao thương và thương mại:

Các phát kiến địa lí đã mở ra các tuyến đường thương mại mới, giúp mở rộng giao thương giữa các châu lục. Điều này dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế và sự giàu có cho nhiều quốc gia, đặc biệt là châu Âu.

Giao thoa văn hóa:

Các chuyến đi khám phá đã đem lại sự giao thoa và tiếp xúc văn hóa giữa các dân tộc khác nhau. Điều này giúp lan truyền kiến thức, kỹ thuật và phong tục tập quán giữa các nền văn hóa, tạo nên sự đa dạng và phong phú cho văn hóa toàn cầu.

Thuộc địa hóa và khai thác tài nguyên:

Sự khám phá và mở rộng lãnh thổ đã dẫn đến việc thành lập các thuộc địa và khai thác tài nguyên tại các vùng đất mới. Điều này đã mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các quốc gia thực dân nhưng cũng gây ra sự bóc lột và áp bức đối với người bản địa.

Đổi mới khoa học và công nghệ:

Các cuộc hành trình thám hiểm đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực hàng hải, bản đồ học và thiên văn học. Những tiến bộ này không chỉ hỗ trợ cho các chuyến đi khám phá mà còn góp phần vào sự phát triển chung của khoa học.

Thay đổi địa chính trị:

Các phát kiến địa lí đã thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu, với các đế quốc châu Âu nổi lên và mở rộng ảnh hưởng trên khắp thế giới. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc chính trị và kinh tế của nhiều khu vực.

Tóm lại, các phát kiến địa lí đã có tác động sâu rộng đến lịch sử và sự phát triển của thế giới. Chúng không chỉ mở ra những chân trời mới về địa lí mà còn đem lại những thay đổi to lớn trong kinh tế, văn hóa, khoa học và chính trị toàn cầu.

Câu trả lời:

Tính từ:

"rạng ngời" (miêu tả vẻ đẹp của lọ hoa)

"trong suốt" (miêu tả chất liệu của lọ hoa)

"nhỏ gọn" (miêu tả kích thước của lọ hoa)

"tươi tắn" (miêu tả những bông hoa)

"đỏ thắm" (miêu tả màu sắc của hoa hồng)

"thơm dịu dàng" (miêu tả hương thơm của hoa)

"quyến rũ" (miêu tả hương thơm của hoa)

"trắng tinh khôi" (miêu tả màu sắc của hoa cúc)

"nhỏ nhắn" (miêu tả kích thước của cánh hoa)

"mềm mại" (miêu tả đặc tính của cánh hoa)

"xanh mướt" (miêu tả màu sắc của chiếc lá)

"mượt mà" (miêu tả đặc tính của chiếc lá)

"tinh tế" (miêu tả điểm nhấn của lọ hoa)

"tươi mới" (miêu tả cảm giác mà lọ hoa mang lại)

"đầy sức sống" (miêu tả cảm giác mà lọ hoa mang lại)

Cụm tính từ:

"vẻ đẹp rạng ngời" (cụm tính từ miêu tả lọ hoa)

"lọ hoa bằng thủy tinh trong suốt" (cụm tính từ miêu tả chất liệu và đặc điểm của lọ hoa)

"lọ hoa nhỏ gọn" (cụm tính từ miêu tả kích thước của lọ hoa)

"những bông hoa tươi tắn" (cụm tính từ miêu tả trạng thái của hoa)

"những bông hoa hồng đỏ thắm" (cụm tính từ miêu tả màu sắc của hoa hồng)

"hương thơm dịu dàng" (cụm tính từ miêu tả đặc điểm của hương thơm)

"cành hoa cúc trắng tinh khôi" (cụm tính từ miêu tả màu sắc của hoa cúc)

"cánh hoa nhỏ nhắn" (cụm tính từ miêu tả kích thước của cánh hoa)

"những chiếc lá xanh mướt" (cụm tính từ miêu tả màu sắc của lá)

"điểm nhấn tinh tế" (cụm tính từ miêu tả điểm nhấn của lọ hoa)

"cảm giác tươi mới" (cụm tính từ miêu tả cảm giác mà lọ hoa mang lại)

"cảm giác đầy sức sống" (cụm tính từ miêu tả cảm giác mà lọ hoa mang lại)