Bài 1:
Diện tích mặt cầu bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn, bằng bốn lần hằng số Pi nhân với bình phương bán kính của hình cầu.
Công thức:
\(4\pi r^2\)
Với bán kính (r = 2) cm, ta tính được diện tích mặt cầu:
\(S=4\pi\cdot\left(2\right)^2=16\pi\) (cm2)
Thể tích hình cầu được tính bằng ba phần tư của Pi nhân với lập phương bán kính hình cầu.
Công thức:
\(V=\dfrac{4}{3}\pi r^3\)
Với bán kính (r = 2) cm, ta tính được thể tích hình cầu:
\(V=\dfrac{4}{3}\pi\cdot\left(2\right)^3=\dfrac{32}{3}\pi\) (cm3)
Bài 2:
a) Để chứng minh tứ giác MHFP nội tiếp đường tròn, ta cần chứng minh góc (MHP) bằng góc (MFP).
Vì (MH) là đường cao của tam giác (MNP), nên góc (MHP) vuông.
Góc (MFP) cũng vuông vì (MF) là đường cao của tứ giác (MHFP).
Do đó, tứ giác (MHFP) nội tiếp đường tròn.
b) Ta biết (HF) là đường cao của tam giác (MNP), và (NK) là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác (MNP).
Vì đường cao và đường kính cắt nhau tại tâm đường tròn, nên (HF) // (NK).
c) Ta biết (I) là trung điểm của đoạn thẳng (NP).
Góc (IHF) bằng góc (IFH) vì (HF) // (NK) (đã chứng minh ở bước b).
(I) là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác (HEF) vì (I) nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác (HEF).
d) Để tính diện tích và thể tích, ta cần biết góc (MPN) và chiều dài (MH).
Diện tích và thể tích hình tạo thành khi quay đường tròn ngoại tiếp tứ giác (MHFP) quanh cạnh (MP) có thể tính bằng công thức của hình tròn và hình trụ.