- Cho tác dụng với dd NaOH dư ⇒ Còn lại Fe, Cu, Mg, Ag.
\(2Al+2NaOH+2H_2O\rightarrow2NaAlO_2+3H_2\).
- Cho chất bột không tan còn HCl ⇒ Còn Ag, Cu (đơn chất, kim loại).
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
- Cô cạn và điện phân nóng chảy ⇒ Còn FeCl2 (Mg tinh khiết thu được qua qua trình điện phân).
\(MgCl_2^{\underrightarrow{đpnc}}Mg+Cl_2\)
- Cho điện phân dung dịch FeCl2 ⇒ Tách Fe.
\(FeCl_2^{\underrightarrow{đpdd}}Fe+Cl_2\)
- Còn NaAlO2 bỏ vào dd HCl.
\(NaAlO_2+HCl+H_2O\rightarrow Al\left(OH\right)_3+NaCl\)
- Cô cạn, đem nhiệt phân chất rắn thu được chỉ có Al(OH)3 bị nhiệt phân.
\(2Al\left(OH\right)_3^{\underrightarrow{t^\circ}}Al_2O_3+3H_2O\)
- Đem chất rắn sau khi bị nhiệt phân cho điện phân nóng chảy pha với Na3AlF6 thu được Al kim loại tinh khiết.
\(2Al_2O_3\xrightarrow[Na_3AlF_6]{đpnc}4Al+3O_2\)