HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cường độ dòng điện chạy trong quạt là:
\(P=UI\Rightarrow I=\dfrac{P}{U}=\dfrac{30}{220}=\dfrac{3}{22}\left(A\right)\)
Công suất hao phí của quạt:
\(P_{\text{hp}}=I^2R=\left(\dfrac{3}{22}\right)^2\cdot10=\dfrac{45}{242}\left(W\right)\)
Chọn phương án D.
Nhiệt lượng toàn phần do bếp tỏa ra chính là điện năng mà bếp đã tiêu thụ là:
\(Q_1=UIt=220\cdot3\cdot20\cdot60=792000\left(J\right)\)
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ \(20^\circ C\) lên \(100^\circ C\) là:
\(Q_2=mc\Delta t=2\cdot4200\cdot80=672000\left(J\right)\)
Hiệu suất của bếp là:
\(H=\dfrac{Q_1}{Q_2}\cdot100\%=\dfrac{672000}{792000}\cdot100\%\approx85\%\)
a) Nhiệt lượng bếp toả ra trong 10 phút là:
\(Q=I^2Rt=2^2\cdot50\cdot10\cdot60=120000\left(J\right)\)
b) Gọi thời gian nước đun sôi là t:
Nhiệt lượng bếp toả ra trong thời gian t là:
\(Q_{\text{toả}}=I^2Rt=2^2\cdot50t=200t\left(J\right)\)
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ \(20^\circ C\) đến \(100^\circ C\) là:
\(Q_{\text{thu}}=mc\Delta t=0,5\cdot4200\cdot\left(100-20\right)=168000\left(J\right)\)
Theo pt cân bằng nhiệt:
\(Q_{\text{toả}}=Q_{\text{thu}}\Rightarrow200t=168000\Leftrightarrow t=840\left(s\right)\)
Chọn phương án C.
Vì phân tử ethanol phân cực và có tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
X là 1,4-Xylene (p-Xylene)
\(5\text{ p-}C_6H_4\left(CH_3\right)_2+12KMnO_4+18H_2SO_4\xrightarrow[]{t^\circ}5\text{ p-}C_6H_4\left(COOH\right)_2+12MnSO_4+6K_2SO_4+28H_2O\)
X có thể là ethylbenzene hoặc styrene.
Ethylbenzene Styrene
\(\dfrac{1}{16}+\dfrac{2}{3}=\dfrac{3}{48}+\dfrac{32}{48}=\dfrac{35}{48}\)
a) \(3CH_2=CH-CH_3+2KMnO_4+4H_2O\xrightarrow[]{t^{\circ}}3HO-CH_2-CH\left(OH\right)-CH_3+3KOH+2MnO_2\downarrow\)
b) \(CH_3-C\equiv CH+AgNO_3+NH_3\rightarrow CH_3-C\equiv C-Ag\downarrow+NH_4NO_3\)