HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
*Giải thích;
1.
- Tế bào ban đầu dị hợp: AaBb (2n). - Sau giảm phân I → tạo 2 tế bào, mỗi tế bào mang A hoặc a. - Nếu tiếp tục phân chia bình thường (giảm phân II) → tạo 4 tế bào con. - Trong đó:2 tế bào mang A, 2 tế bào mang a => A = 2
2.
Cân bằng Hardy - Weinberg:
1. \(96\%\to aa=4\%\to q^2=0,04\to q=0,02\)
\(2.64\%\to aa=36\%\to q^2=0,36\to q=0,6\)
\(3.75\%\to aa=25\%\to q^2=0,25\to0,5\)
\(4.84\%\to aa=16\%\to q^2=0,16\to0,4\)
Tần số alen lăn cao nhất là quần thể 2
*Giải thích:
3.
a. Đ -> vì ĐB1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine → bị tắc ở bước cuối.
b. Sai vì corismate không phải chất đầu tiên.
c. Đ -> ĐB3 mọc khi có Phenylpyruvate và Phenylalanine → tắc trước Phenylpyruvate.
d. S -> Vì thứ tự ko đúng.
4.
a. Vì có vi khuẩn nốt sần -> Đ
b. Sai, (2) là vi khuẩn nitrat hóa, (4) mới là phân giải.
c. Đúng (quá trình nitrat hóa gồm 2 bước).
d. Đúng (phản nitrat hóa tạo N₂ bay lên).
a. Dựa chiều mũi tên -> Đ
b. Sai vì áp lực giảm từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
c. Tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm thất phải, thứ tự đúng
d. Buồng tim (3) là tâm thất → dao động áp suất lớn hơn mao mạch. -> Đ
- Nhớ nguyên tác:
+ BTB vàng -> môi trường axit (CO₂ nhiều).
+ BTB xanh -> môi trường bazơ (CO₂ giảm).
+ Có ánh sáng -> quang hợp -> giảm CO2
+ Ko ánh sáng -> chỉ hô hấp -> tăng CO2
a. Ống I: không CO₂, không ánh sáng, không Elodea → không biến đổi. -> Đ
b. Ống VII có CO₂ + có ánh sáng + có cây → quang hợp mạnh → giảm CO₂. Không phải cao nhất -> S
c. Ống VI: không CO₂, có ánh sáng, có cây → quang hợp xảy ra. -> Đ
d. Ống IV: có CO₂ + có ánh sáng + có cây → quang hợp → giảm CO₂ → pH tăng. -> Đ
ok e
ko có chi :>
15. C
16. B
17. C
18. D
10. D
11. B
12. D
13. A
14. D
5. A
6. D
7. C
8. A
9. B
1. A
2. A
3. C
4. C