Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nam , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 0
Số lượng câu trả lời 443
Điểm GP 129
Điểm SP 439

Người theo dõi (11)

Đang theo dõi (2)


Câu trả lời:

a:Ta có: \(\widehat{AMO}\) = 90° (do OM ⊥ AB) và \(\widehat{ANO}\) = 90° (do ON ⊥ AC)

Vì AO là phân giác \(\widehat{BAC}\) nên \(\widehat{MAO}\) = \(\widehat{NAO}\)

Xét tứ giác AMON: \(\widehat{AMO}+\widehat{ANO}\) = 180° => AMON là tứ giác nội tiếp.

=> O nằm trên đường tròn đường kính AO.

Mặt khác: \(\widehat{ADB}\) = 90° (do AD ⊥ BC)

Xét tứ giác ADON: \(\widehat{ANO}=\widehat{ADB}\) = 90° => ADON là tứ giác nội tiếp.

=> O nằm trên đường tròn đường kính AN.

Vậy O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn.

b:Vì O, M, D, N cùng nằm trên một đường tròn nên tứ giác MODN nội tiếp.

=> \(\widehat{ODN}=\widehat{OMN}\) (1)

Xét tứ giác BMDO:

\(\widehat{BMO}=\widehat{BDO}\) = 90° => BMDO là tứ giác nội tiếp.

=> \(\widehat{BDM}=\widehat{BOM}\) (2)

ΔOMA = ΔONA (ch-gn)

=> OM = ON và AM = AN.

=> ΔOMN cân tại O => \(\widehat{OMN}=\widehat{ONM}\)

Mặt khác, \(\widehat{BOM}=\widehat{MON}\) (do AO là phân giác \(\widehat{BAC}\))

Từ (1) và (2) => \(\widehat{BDM}=\widehat{ODN}\).

c:Vì OM = ON và AM = AN (cmt)

=> AO là đường trung trực của MN.

Mà OI ⊥ BC => I là TĐ của MN.

Xét ΔAMN có AO là đường trung tuyến và cũng là đường cao

=> ΔAMN cân tại A.

=> AI là đường trung tuyến của ΔAMN.

Xét ΔABC có AI là đường trung tuyến và AO là đường phân giác.

Theo tính chất đường phân giác trong tam giác: \(\dfrac{AB}{AC}=\dfrac{BK}{KC}\).

Mặt khác, do I là TĐ MN và OI ⊥ BC nên K là TĐ BC.

Câu trả lời:

a,Xét ΔABC, ta có:

\(AB² + AC² = 6² + 8² = 36 + 64 = 100\)

\(BC² = 10² = 100\)

\(BC² = 10² = 100\)AB² + AC² = BC² nên ΔABC \(\perp\) A (theo định lý Pytago đảo).

Do đó, \(\widehat{BAC}\) = 90°.

Vì MN ⊥ AC và MP ⊥ AB nên \(\widehat{AMN}\) = 90° và \(\widehat{APM}\) = 90°.

Xét ΔBMP và ΔMCN, ta có:

\(\widehat{BPM}\) = \(\widehat{CNM}\) = 90°

\(\widehat{B}=\widehat{C}\) (cùng phụ với\(\widehat{BAC}\))

Vậy ΔBMP \(\sim\) ΔMCN (g.g).

b) Vì ΔBMP \(\sim\) ΔMCN (cmt), ta có:

\(\dfrac{BM}{MC}=\dfrac{MP}{CN}=\dfrac{BP}{MN}\)

Ta có:

\(BM = 4 cm\)

\(MC = BC - BM = 10 - 4 = 6 cm\)

Suy ra: \(\dfrac{BM}{MC}=\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}\)

Gọi BP = x, ta có:

\(MP² = BM² - BP² = 4² - x² = 16 - x²\)

\(CN = AC - AN = 8 - AN\)

Vì MN ⊥ AC nên ΔANC \(\perp\) N.

Áp dụng định lý Pytago, ta có:

AN² + CN² = AC²

AN² + (8 - AN)² = 8²

AN² + 64 - 16AN + AN² = 64

2AN² - 16AN = 0

2AN(AN - 8) = 0

Vì AN < AC = 8

nên AN = 0 (loại) hoặc AN = 8 (loại).

Vậy AN = 4.

Suy ra: CN = AC - AN = 8 - 4 = 4 cm.

Do đó: \(\dfrac{MP}{CN}=\dfrac{2}{3}\) => MP = \(\dfrac{2}{3}\). CN = \(\dfrac{2}{3}.4=\dfrac{8}{3}\) cm.

Trong ΔAPM \(\perp\) P, ta có:

AM² = AP² + MP²

= (AB - BP)² + MP²

= (6 - x)² + \(\left(\dfrac{8}{3}\right)^2\)

Để tìm x, ta có:

\(\dfrac{BM}{MC}=\dfrac{BP}{MN}\)

\(\dfrac{4}{6}=\dfrac{x}{MN}\)

\(MN=\dfrac{6}{4}x=\dfrac{3}{2}x\)

Trong ΔBMN \(\perp\) P, ta có:

MN² = BM² - BP²

(\(\dfrac{3}{2}\) . x)² = 4² - x²

\(\dfrac{9}{4}\). x² = 16 - x²

\(\dfrac{13}{4}\). x² = 16

x² = \(\dfrac{64}{13}\)

x = \(\dfrac{\text{8}}{\sqrt{1}3}\) cm

Suy ra:

AM² = (6 - \(\dfrac{8}{\sqrt{1}3}\))² + \(\dfrac{8}{3}\)² = 36 - \(\dfrac{96}{\sqrt{1}3}\) + \(\dfrac{64}{13}+\dfrac{64}{9}\) = 52

Vậy AM = √52 = 2√13 cm.

Câu trả lời:

Phương trình \(sinx = -\frac{1}{\sqrt{3}} \)có nghiệm tổng quát là:

\(x = arcsin\left(-\frac{1}{\sqrt{3}}\right) + k2\pi\)

 hoặc \(x = \pi - arcsin\left(-\frac{1}{\sqrt{3}}\right) + k2\pi, với k \in \mathbb{Z}\)

Đặt \(\alpha = arcsin\left(-\frac{1}{\sqrt{3}}\right)\)

 ta có \(\alpha \approx -0.577 rad.\)

Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình là:

\(x = \alpha + k2\pi\) hoặc \(x = \pi - \alpha + k2\pi\)

Xét nghiệm \(x = \alpha + k2\pi:\)

\(-\frac{5\pi}{2} < \alpha + k2\pi < \frac{5\pi}{2}\)

\(-\frac{5\pi}{2} - \alpha < k2\pi < \frac{5\pi}{2} - \alpha\)

\(-\frac{5\pi}{4\pi} - \frac{\alpha}{2\pi} < k < \frac{5\pi}{4\pi} - \frac{\alpha}{2\pi}\)

\(-\frac{5}{4} - \frac{\alpha}{2\pi} < k < \frac{5}{4} - \frac{\alpha}{2\pi}\)

\(\alpha \approx -0.577 \) nên \( -\frac{\alpha}{2\pi} \approx 0.0918\)

\( -1.25 + 0.0918 < k < 1.25 + 0.0918\)

\(-1.1582 < k < 1.3418\)

Vậy k có thể là -1, 0, 1. Ta được 3 nghiệm:

\(x_1 = \alpha - 2\pi\)

\(x_2 = \alpha\)

\(x_3 = \alpha + 2\pi\)

Xét nghiệm \(x = \pi - \alpha + k2\pi:\)

\(-\frac{5\pi}{2} < \pi - \alpha + k2\pi < \frac{5\pi}{2}\)

\(-\frac{5\pi}{2} - \pi + \alpha < k2\pi < \frac{5\pi}{2} - \pi + \alpha\)

\(-\frac{7\pi}{2} + \alpha < k2\pi < \frac{3\pi}{2} + \alpha\)

\(-\frac{7}{4} + \frac{\alpha}{2\pi} < k < \frac{3}{4} + \frac{\alpha}{2\pi}\)

\( -1.75 + 0.0918 < k < 0.75 + 0.0918\)

\( -1.6582 < k < 0.8418\)

Vậy k có thể là -1, 0. Ta được 2 nghiệm:

\(x_4 = \pi - \alpha - 2\pi = -\pi - \alpha\)

\(x_5 = \pi - \alpha\)

Phương trình \(sinx = -\frac{1}{\sqrt{3}}\) có 5 nghiệm trên khoảng \(\left(-\frac{5\pi}{2}; \frac{5\pi}{2}\right)\)

Đáp án: 5