Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6

Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 155
Số lượng câu trả lời 4
Điểm GP 0
Điểm SP 2

Người theo dõi (0)

Đang theo dõi (0)


nhannhan

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

 

BÀI 29: NHẬN BIẾT LỖI CHƯƠNG TRÌNH

Câu 1: Cho đoạn thông tin:

Trong lập trình Python, việc nhận biết và xử lý lỗi là rất quan trọng. Một số lỗi phổ biến mà lập trình viên thường gặp phải bao gồm ZeroDivisionError, xảy ra khi cố gắng chia một số cho 0. Để xử lý lỗi này, lập trình viên có thể sử dụng khối lệnh try và except.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) ZeroDivisionError xảy ra khi chia một số cho 0.

b) Lỗi này không thể được xử lý bằng cách sử dụng khối lệnh try và except.

c) Lỗi ZeroDivisionError có thể gây ra sự cố cho chương trình.

d) Việc nhận biết lỗi không giúp chương trình chạy mượt mà hơn.

Câu 2: Cho đoạn thông tin:

Khi lập trình trong Python, IndexError là một loại lỗi thường gặp khi cố gắng truy cập một phần tử không tồn tại trong danh sách. Điều này thường xảy ra khi chỉ số vượt quá giới hạn của danh sách.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) IndexError xảy ra khi chỉ số truy cập nằm ngoài phạm vi của danh sách.

b) Lỗi này có thể xảy ra khi danh sách rỗng và cố gắng truy cập phần tử đầu tiên.

c) IndexError có thể được xử lý bằng cách sử dụng khối lệnh if.

d) Lỗi IndexError không ảnh hưởng đến việc thực thi của chương trình.

Câu 3: Cho đoạn thông tin:

Trong Python, TypeError xảy ra khi một phép toán hoặc hàm được áp dụng cho một đối tượng không tương thích. Ví dụ, cố gắng cộng một số với một chuỗi sẽ gây ra lỗi này.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) TypeError có thể xảy ra khi cố gắng thực hiện phép toán giữa các kiểu dữ liệu khác nhau.

b) Lỗi này có thể được xử lý bằng cách thay đổi kiểu dữ liệu của biến.

c) TypeError không thể xảy ra trong các phép toán số học.

d) Lỗi TypeError có thể được phát hiện trước khi chương trình chạy.

Câu 4: Cho đoạn thông tin:

ValueError là một loại lỗi xảy ra khi một hàm nhận một đối số có kiểu dữ liệu đúng nhưng giá trị không hợp lệ. Ví dụ, khi cố gắng chuyển đổi một chuỗi không phải là số thành số nguyên.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) ValueError xảy ra khi giá trị của biến không hợp lệ cho phép toán hoặc hàm.

b) Lỗi này có thể được xử lý bằng cách sử dụng khối lệnh try và except.

c) ValueError không thể xảy ra khi chuyển đổi kiểu dữ liệu.

d) Hệ thống sẽ tự động xử lý ValueError mà không cần sự can thiệp của lập trình viên.

Câu 5: Cho đoạn thông tin:

Lỗi IndentationError xảy ra khi mã nguồn không được thụt lề đúng cách trong Python. Việc thụt lề là rất quan trọng trong Python vì nó xác định cấu trúc của mã.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) IndentationError có thể xảy ra nếu không có thụt lề ở đầu dòng lệnh.

b) Lỗi này có thể được sửa bằng cách thêm hoặc chỉnh sửa thụt lề cho đúng.

c) IndentationError không ảnh hưởng đến việc thực thi của chương trình.

d) Việc thụt lề đúng cách không giúp mã dễ đọc và bảo trì hơn

 

 

nhannhan

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

 

BÀI 26: HÀM TRONG PYTHON

Câu 1: Cho đoạn thông tin:

Trong Python, hàm là một khối mã lệnh được định nghĩa để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Python cung cấp nhiều hàm thiết kế sẵn như print(), len(), và max(). Việc sử dụng hàm giúp mã nguồn trở nên dễ đọc và dễ bảo trì hơn.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) Hàm print() được sử dụng để in ra giá trị trên màn hình.

b) Hàm len() chỉ có thể đếm số ký tự trong một chuỗi.

c) Hàm không giúp mã nguồn trở nên dễ đọc hơn.

d) Hàm max() dùng để tìm giá trị lớn nhất trong một danh sách.

Câu 2: Cho đoạn thông tin:

Khi định nghĩa hàm trong Python, ta sử dụng từ khóa def theo sau là tên hàm và danh sách tham số. Hàm có thể trả về giá trị bằng cách sử dụng từ khóa return. Việc định nghĩa hàm giúp tái sử dụng mã lệnh và giảm thiểu lỗi.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) Từ khóa def được sử dụng để định nghĩa hàm trong Python.

b) Một hàm không thể có tham số đầu vào.

c) Từ khóa return được sử dụng để trả về giá trị từ hàm.

d) Định nghĩa hàm không giúp giảm thiểu lỗi trong mã nguồn.

Câu 3: Cho đoạn thông tin:

Hàm trong Python có thể có nhiều tham số và có thể mặc định giá trị cho các tham số này. Điều này có nghĩa là nếu người dùng không cung cấp giá trị cho tham số, hàm sẽ sử dụng giá trị mặc định đã được định nghĩa.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) Hàm không thể có tham số mặc định.

b) Tham số mặc định giúp tăng tính linh hoạt cho hàm.

c) Một hàm có thể có nhiều tham số mặc định cùng lúc.

d) Nếu không cung cấp giá trị cho tham số mặc định, hàm sẽ báo lỗi.

Câu 4: Cho đoạn thông tin:

Trong Python, hàm có thể được truyền vào dưới dạng tham số cho các hàm khác. Điều này cho phép ta xây dựng các hàm phức tạp hơn bằng cách kết hợp nhiều hàm đơn giản lại với nhau.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) Hàm không thể được truyền vào như một tham số cho hàm khác.

b) Việc truyền hàm vào hàm khác giúp tăng cường khả năng tái sử dụng mã lệnh.

c) Các hàm trong Python không thể gọi lẫn nhau.

d) Hàm có thể được sử dụng như một tham số trong các hàm khác.

Câu 5: Cho đoạn thông tin:

Python cũng cho phép sử dụng hàm lambda, là một hàm vô danh có thể định nghĩa trong một dòng. Hàm lambda thường được sử dụng khi cần một hàm ngắn gọn mà không cần đặt tên.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: 

a) Hàm lambda không thể có tham số đầu vào.

b) Hàm lambda thường được sử dụng cho các tác vụ đơn giản.

c) Hàm lambda có thể được định nghĩa trong nhiều dòng.

d) Hàm lambda có thể trả về một giá trị.

 

 

nhannhan

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

BÀI 23: MỘT SỐ LỆNH LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU DANH SÁCH

Câu 1. Cho đoạn thông tin:

Trong Python, danh sách (list) là một kiểu dữ liệu có thể chứa nhiều giá trị khác nhau. Danh sách có thể chứa các phần tử có kiểu dữ liệu khác nhau như số, chuỗi, và thậm chí là các danh sách khác.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:

a) Danh sách trong Python chỉ có thể chứa các số nguyên.

b) Danh sách có thể chứa các phần tử có kiểu dữ liệu khác nhau.

c) Danh sách trong Python chỉ được chứa các số nguyên hoặc số thực.

d) Danh sách là một kiểu dữ liệu có thể thay đổi..

 

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

Để tạo một danh sách trong Python, bạn có thể sử dụng dấu ngoặc vuông. Ví dụ, my_list = [1, 2, 3, 4] là một danh sách chứa bốn số nguyên.

Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:

a) Danh sách trong Python được tạo ra bằng dấu ngoặc nhọn.

b) Bạn có thể tạo một danh sách rỗng bằng cách sử dụng my_list = [].

c) Danh sách không thể chứa các chuỗi.

d) Danh sách có thể được khởi tạo với các giá trị mặc định.

Câu 3. Cho đoạn chương trình:

A = [6, 2, 34, "Tin 10", 8, 5]

del(A[2])

A.append(9)

print(len(A))

A.insert(2, "x")

Hãy đánh giá các phát biểu sau đây:

a) Biến A khởi tạo là một danh sách gồm có 5 phần tử.

b) Lệnh print(len(A)) dùng để đưa ra màn hình số lượng phần tử trong A.

c) Câu lệnh del(A[2]) dùng để xoá phần tử có giá trị “Tin 10”.

d) Sau khi thực hiện xong đoạn chương trình trên thì danh sách A gồm có các phần tử là:

[6, 2, ‘x’, ‘Tin 10’, 8, 5, 9].

Câu 4. Cho đoạn chương trình:

A=[4,6,7,18,-5,12]

A.insert(4,3)

Hãy đánh giá các phát biểu sau đây:

a) Biến A có kiểu dữ liệu là danh sách gồm có 5 phần tử.

b) Muốn truy cập đến phần tử có giá trị 18, ta gõ lệnh A[3].

c) Câu lệnh A.insert(4,3) dùng để chèn giá trị 4 vào vị trí có chỉ số 3 trong danh sách A.

d) Nếu thêm lệnh del A[2] sau lệnh A.insert(4,3) cho đoạn chương trình trên và dùng lệnh print(A) thì danh sách A có các phần tử: A=[4, 6, 18, 3, -5, 12].