HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
: Làm lạnh 675 gam dung dịch chất A bão hòa từ 90oC xuống còn 20oC thì có bao nhiêu gam chất A (khan) tách ra? Giả sử độ tan của A ở 90oC và 20oC lần lượt là 50 gam và 36 gam.
Đem 243 gam dung dịch bão hòa Na2CO3 ở 20oC đun nóng lên đến 90oC. Giả sử độ tan của Na2CO3 ở 20oC và 90oC lần lượt là 21,5 gam và 43,9 gam. Tính khối lượng Na2CO3 cần cho thêm vào dd 90oC để thu được dung dịch bão hòa.
Hoà tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại A hoá trị II bằng dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) vừa đủ, thu được dung dịch muối và 5,6 lít khí hiđro (đktc).
a/ Xác định kim loại A.
b/ Tính khối lượng dung dịch HCl 18,25% đã dùng.
c/ Tính CM của dung dịch HCl và dung dịch muối sau phản ứng.
: Hoà tan 25 gam CaCO3 vào 50 gam dung dịch HCl 18,25%. Tính C% chất tan trong dung dịch thu được.
: Cho 10 gam CaCO3 phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch HNO3, phản ứng tạo Ca(NO3)2 (tan), khí CO2 và nước.
a/ Tính nồng độ % của dung dịch HNO3.
b/ Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng.
Cho 400 gam dung dịch KOH 7% vào 100 gam dung dịch H2SO4 19,6%. Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng
Nung nóng kali nitrat (KNO3) tạo thành kali nitrit (KNO2) và oxi. a/ Viết PTHH biểu diễn sự phân huỷ. b/ Tính lượng KNO3 cần dùng để điều chế được 1,68 lít khí oxi (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 85%.
a/ Phân hủy 5,53 gam KMnO4. Tính thể tích khí oxi thu được ở đktc biết hiệu suất = 80%. b/ Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R hóa trị II, cần dùng lượng oxi thu được ở trên. Xác định R.
Gấp gấp
a. Cần dùng một palăng như thế nào để chỉ cần kéo 100N có thể nâng 1 vật có trọng lượng 500N (bỏ qua ma sát) b. Tính công cần thực hiện để nâng vâth lên cao 12m