HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dung dịch H2SO4 vừa đủ. Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định công thức phân tử oxit kim loại.
Chọn thêm 2 thuốc thử, hãy phân biệt 4 chất bột: Na2O, BaO, P2O5, SiO2
Phân biệt 3 hỗn hợp bột sau đây bằng phương pháp hóa học:
- Hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3
- Hỗn hợp Fe và Fe2O3.
- Hỗn hợp Fe và Al2O3.
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp A gồm Na và Na2O vào m gam nước thu được 200 gam dung dịch B. Trung hòa 80 gam dung dịch B bằng axit clohiđric, rồi cô cạn dung dịch tạo thành được 4,68 gam muối khan. Tính m
: Đốt cháy 10,8 gam một kim loại M hóa trị III trong không khí thu được 20,4 gam oxit.
1. Xác định tên kim loại M.
2. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng kim loại trên (đktc).
3. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hòa tan hết lượng oxit tạo thành.
4. Tính thể tích dung dịch NaOH 25% (D=1,25 g/ml) cần dùng để hòa tan hết lượng oxit tạo thành.
Để hòa tan hết 32 gam oxit của một kim loại R hóa trị (III) cần dùng 168 gam dung dịch H2SO4 35%.
1. Xác định tên kim loại R.
2. Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng.
3. Tính số gam R2(SO4)3.10H2O tạo được khi làm khan dung dịch trên.
Một hỗn hợp X gồm MgO và Fe2O3, trong đó oxi chiếm 32,5% về khối lượng. Để hòa tan hết 3,84 gam X cần bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 1M.