HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
: Cho 45 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ trong một cốc có chứa 500 ml dung dịch NaOH 1,5M tạo thành dung dịch X. Tính khối lượng từng chất có trong dung dịch X.
Tính thể tích CO2 (đktc) đã hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 2M để được dung dịch A. Làm bay hơi dung dịch A thu được 24,3 gam hỗn hợp muối khan.
Tính thể tích khí SO2 (đktc) cần thiết để khi tác dụng với 16 gam dung dịch NaOH 10% thì tạo thành dung dịch chứa hỗn hợp muối axit và muối trung hòa theo tỉ lệ mol là 2 : 3?
Câu 3: Trình bày cách phân biệt:
a/ các gói bột: Na2O, BaO, P2O5, CaCO3.
b/ các gói bột: Na2O, NaCl, CaO.
c/ các khí: CO2, N2, O2, H2.
d/ các khí: CO2, SO2, O2, H2.
Trình bày cách phân biệt: a/ các gói bột: Na2O, BaO, P2O5, CaCO3. b/ các gói bột: Na2O, NaCl, CaO. c/ các khí: CO2, N2, O2, H2. d/ các khí: CO2, SO2, O2, H2.
Trong phòng thí nghiệm, bộ dung cụ điều chế và thu khí SO2 được lắp như sau: a/ Khí SO2 được thu bằng phương pháp nào? Giải thích cách đặt bình thu khí. b/ Xác định dung dịch X, chất rắn Y và dung dịch Z. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa X và Y. c/ Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch Z. Viết 1 phương trình hóa học minh họa. d/ Kể tên 3 hóa chất có thể làm khô khí SO2.
: Để hòa tan hoàn toàn 4,8 gam oxit của một kim loại A, cần dùng 120 ml dung dịch HCl 2M. Xác định tên kim loại A.