Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 - 2x + 2xy - 4y
= (x2 - 2x) + (2xy - 4y)
= x(x - 2) + 2y(x - 2)
= (x + 2y)(x - 2)
b) (x + 1)(x + 3)(x + 5)(x + 7) + 15
= [(x + 1)(x + 7)][(x + 3)(x + 5)] + 15
= (x2 + 8x + 7)(x2 + 8x + 15) + 15
= (x2 + 8x + 7)[(x2 + 8x + 7) + 8] + 15
Đặt t = x2 + 8x + 7, khi đó ta có:
t(t + 8) + 15
= t2 + 8t + 15
= (t2 + 3t) + (5t + 15)
= t(t + 3) + 5(t + 3)
= (t + 5)(t + 3)
Thay t = x2 + 8x + 7, ta được:
(x2 + 8x + 7 + 5)(x2 + 8x + 7 + 3)
= (x2 + 8x + 12)(x2 + 8x + 10)
= [(x2 + 2x) + (6x + 12)](x2 + 8x + 10)
= [x(x + 2) + 6(x + 2)](x2 + 8x + 10)
= (x + 6)(x + 2)(x2 + 8x + 10)
Tìm x:
x4 + 2x3 - 4x - 4 = 0
<=> x4 + 2x3 + x2 - x2 - 4x - 4 = 0
<=> (x4 + 2x3 + x2) - (x2 + 4x + 4) = 0
<=> x2(x2 + 2x + 1) - (x2 + 4x + 4) = 0
<=> x2(x + 1)2 - (x + 2)2 = 0
<=> [x(x + 1) - (x + 2)][x(x + 1) + (x + 2)] = 0
<=> x(x + 1) - (x + 2) = 0 hoặc x(x + 1) + (x + 2) = 0
<=> x2 + x - x - 2 = 0 hoặc x2 + x + x + 2 = 0
<=> x2 - 2 = 0 hoặc (x2 + 2x + 1) + 1 = 0
<=> x2 = 2 hoặc (x + 1)2 + 1 = 0 (vô lí)
<=> \(x=\sqrt{2}\) hoặc \(x=-\sqrt{2}\)
Vậy \(x\in\left\{\sqrt{2};-\sqrt{2}\right\}.\)
Tìm cặp số nguyên x, y:
2x + 5 = xy + y
<=> (x + 1)y = 2x + 5
Với x = -1, ta có: 0y = 3 (vô lí)
Với \(x\ne-1,\) khi đó phương trình tương đương:
\(y=\dfrac{2x+5}{x+1}\)
\(\Leftrightarrow y=\dfrac{\left(2x+2\right)+3}{x+1}\)
\(\Leftrightarrow y=\dfrac{2\left(x+1\right)+3}{x+1}\)
\(\Leftrightarrow y=2+\dfrac{3}{x+1}\)
Để y nguyên \(\Rightarrow\dfrac{3}{x+1}\) nguyên \(\Rightarrow3⋮\left(x+1\right)\Rightarrow\left(x+1\right)\inƯ\left(3\right)\)
mà \(Ư\left(3\right)=\left\{-3;-1;1;3\right\}.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x+1=-3\\x+1=-1\\x+1=1\\x+1=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-4\\x=-2\\x=0\\x=2\end{matrix}\right.\)
So với yêu cầu đề bài thấy thỏa mãn.
Với \(x=-4\Rightarrow y=1\)
Với \(x=-2\Rightarrow y=-1\)
Với \(x=0\Rightarrow y=5\)
Với \(x=2\Rightarrow y=3\)
Vậy nghiệm của phương trình là: \(\left(x;y\right)=\left(-4;1\right),\left(-2;-1\right),\left(0;5\right),\left(2;3\right).\)