HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a, Nhiệt lượng toả ra trong 1s:
\(Q_1=I^2Rt=2^2.120.1=480\left(J\right)\)
b, Vì hiệu suất của bếp là 90% nên nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi chất lỏng trong 20 phút:
\(H=\dfrac{Q_2}{Q}=90\%\)
\(\Rightarrow Q_2=Q.90\%=480.20.60.\dfrac{90}{100}=518400J\)
c, Theo phần b ta có:
\(Q_2=mc\left(t2^0-t1^0\right)=2.c\left(120-20\right)=518400\left(J\right)\)
Nhiệt dung riêng của chất lỏng:
\(c=518400:\left(2.100\right)=2592J/kg.K\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
\(R_{tđ}=R_1+R_2=12+36=48\left(\Omega\right)\)
Cường độ dòng điện trong mạch AB:
\(I=\dfrac{U}{R_{tđ}}=\dfrac{12}{48}=0,25\left(A\right)\)
b, Điển trở R1 của bóng đèn:
Từ công thức: \(P=\dfrac{U^2}{R}\Rightarrow R_1+\dfrac{U^2}{P}=12^2:6=24\Omega\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
Vì R1 nt \(\left(R_2//R_3\right)\) nên \(R_{tđ}=R_1+\dfrac{R_2.R_3}{R_2+R_3}=24+\dfrac{20.20}{20+20}=34\Omega\)
Số chỉ của ampe kế: \(I=\dfrac{U}{R}=15:34=0,44A\)
a, Cường độ tương đương của mạch:
\(R_{tđ}=R_1+R_2=40\Omega\)
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:
\(I=\dfrac{U}{R_1+R_2}=\dfrac{12}{25+15}=0,3A\)
b, Đổi \(S=0,06mm^2=0,06.10^{-6}m^2\)
Công thức tính điện trở:
\(R=\rho\dfrac{\iota}{S}\Rightarrow l=\dfrac{RS}{\rho}\)
Thay số vào: \(\left(15.0,06.10^{-6}\right)/0,5.10^{-6}=\dfrac{9}{5}=1.8m\)