My goal this year is to be healthier. (Mục tiêu của mình năm nay là trở nên khỏe mạnh hơn.)
1. Làm cho mục tiêu cụ thể hơn:
I will not lose strength easily anymore, increase my endurance when studying and working: Tôi sẽ không dễ bị mất sức nữa, có sức bền hơn khi học tập và làm việc.
I become more active in outdoor activities: Tôi trở nên năng động hơn trong các hoạt động ngoài trời.
2. Viết cách bạn có thể đo lường mục tiêu này:
- Be accepted into the school's volunteer team (with health requirements): Được nhận vào đội tình nguyện của trường (có yêu cầu về sức khỏe)
- Be able to study at classes without falling asleep: Có thể học tại các lớp học mà không bị ngủ gật
- Get the right BMI: lose 2 kg: Đạt được chỉ số BMI phù hợp - giảm 2 kg
3. Viết một ví dụ về một kế hoạch có thể đạt được và một kế hoạch không khả thi cho nó:
- Excersice at least 30 minutes a day: Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày (Khả thi)
- Swim in the ocean daily: Bơi ở biển hàng ngày (Không khả thi vì biến động thời tiết, sự an toàn cá nhân)
4. Viết 1 ví dụ về một kế hoạch liên quan và không liên quan tới nó:
- Eat healthily: ăn uống lành mạnh
- Gain high marks in exams: Đạt được điểm cao vào các kỳ thi
5. Lập khung thời gian cho kế hoạch:
- Cái này em có thể lập theo ngày, hoặc theo tuần, theo tháng nhé!

