HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. There are many __________ people in the world. (handicap)2. The Union builds personal __________. (fit)3. He started _______ working in this company.(office)4. There are many _________ helping the poor. (organize)5. These____________ have to wear uniform. (participate)
1. Dùng have/has + V3/ed
Ví dụ: I (live) have lived here since last week.
Ba (do) ____________ his homework for 1 hour.
2. Dùng have/has + V3/ed
She (write) ________ to him for 3 weeks.
1. Dùng haven't/hasn't + V3/ed
Ví dụ: I (not live) haven't lived here since last week.
We (not eat) ___________ in that restaurant for two years.
2. Dùng haven't/hasn't + V3/ed
Ví dụ: He (not live) hasn't lived here since last week.
She (not see)__________ him since yesterday.
3. Dùng have/has + V3/ed
My dad (work)_________ for this company for 20 years.
Điền vào chỗ trống for hoặc since1. _________five years2.___________Tuesday3.___________10 weeks4.____________19755.___________two hours
Cho một mẫu sắt (iron) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, ta thấy có khí thoát ra, mẫu sắt(iron) tan dần tạo thành dung dịch muối iron (II) chloride. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là:
a.
mẫu sắt(iron) tan dần, có khí thoát ra.
b.
có kết tủa xuất hiện.
c.
có khí thoát ra.
d.
mẫu sắt(iron)tan dần.
1. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Hòa tan đường vào nước
Rượu để lâu trong không khí thường bị chua
Sự ngưng tụ của hơi nước
Đập tảng đá vôi thành những cục đá nhỏ