Tham khảo
Thời gianHoạt động đối ngoại tiêu biểuNội dung và kết quả
| 1986 | Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam | Khởi xướng công cuộc đổi mới, mở cửa kinh tế, chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. |
| 1989 – 1991 | Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Campuchia, Lào, Liên Xô (sau là Nga) | Góp phần chấm dứt chiến tranh ở Campuchia, ổn định quan hệ với các nước láng giềng. |
| 1993 – 1995 | Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995), gia nhập ASEAN (1995) | Đánh dấu bước đột phá lớn trong hội nhập khu vực và quốc tế. |
| 2000 – 2007 | Ký Hiệp định thương mại song phương với Mỹ (2000), gia nhập WTO (2007) | Tạo nền tảng cho phát triển kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu. |
| 2008 – 2015 | Tham gia các FTA, ký kết hiệp định thương mại tự do với nhiều nước (như Hàn Quốc, ASEAN, EU...) | Mở rộng thị trường xuất khẩu, thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. |
| 2010 | Là Chủ tịch ASEAN, tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 17 | Khẳng định vai trò, vị thế và trách nhiệm của Việt Nam trong khu vực. |
| 2015 – nay | Tham gia CPTPP (2018), EVFTA (2020), RCEP (2022); Quan hệ Đối tác chiến lược với nhiều nước như Nhật, Hàn, EU, Hoa Kỳ... | Củng cố vị thế quốc tế, thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao uy tín Việt Nam trên trường quốc tế. |
| 2020 – nay | Đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (2020 – 2021); đẩy mạnh ngoại giao vaccine trong đại dịch COVID-19 | Khẳng định hình ảnh Việt Nam là thành viên có trách nhiệm, tích cực đóng góp cho hòa bình và phát triển toàn cầu. |
Mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, đặc biệt là các nước phát triển.
Gia nhập WTO và các hiệp định thương mại tự do giúp Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. Cải thiện và nâng cao vị thế quốc tếViệt Nam từ một nước bị bao vây, cấm vận đã trở thành một quốc gia có vai trò tích cực trong khu vực và thế giới.
Góp phần nâng cao uy tín, xây dựng hình ảnh một quốc gia yêu chuộng hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững.
3. Góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nướcThiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước láng giềng và các cường quốc, giảm thiểu xung đột, căng thẳngTạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
4. Hỗ trợ cho công cuộc đổi mới toàn diệnNgoại giao giúp tạo hành lang pháp lý và môi trường quốc tế thuận lợi cho đổi mới kinh tế, cải cách thể chế.
Đối ngoại văn hóa và giáo dục mở rộng giao lưu, học hỏi kinh nghiệm quản lý, công nghệ, khoa học từ các nước tiên tiến.
5. Gắn kết với các chiến lược phát triển dài hạn của đất nướcHoạt động ngoại giao hỗ trợ thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Đồng hành cùng các chiến lược chuyển đổi mô hình tăng trưởng, chuyển đổi số, phát triển xanh và bền vững.