Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 19
Số lượng câu trả lời 3700
Điểm GP 1332
Điểm SP 3999

Người theo dõi (74)

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

Tham khảo

I. CỘNG HÒA NAM PHI 1. Thuận lợi: Dân số đông nhất khu vực Nam Phi: cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng. Tỷ lệ dân thành thị cao (~66%): tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại. Đa dạng sắc tộc: tạo nên sự phong phú về văn hóa, thuận lợi cho du lịch và sáng tạo văn hóa – nghệ thuật. 2. Khó khăn: Phân hóa xã hội sâu sắc do lịch sử phân biệt chủng tộc (chế độ Apartheid): gây bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, y tế, việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp cao, nhất là trong cộng đồng người da đen: làm giảm hiệu quả sử dụng lao động. Chênh lệch thu nhập lớn, tệ nạn xã hội cao: ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững. ________________________________________ II. TRUNG QUỐC 1. Thuận lợi: Dân số đông nhất thế giới (~1,4 tỷ người): nguồn lao động lớn phục vụ công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ. Lực lượng lao động trẻ, dồi dào: thúc đẩy sản xuất với chi phí nhân công thấp. Tập trung dân cư ở đồng bằng ven biển phía Đông: thuận tiện phát triển công nghiệp, đô thị hóa, thương mại quốc tế. 2. Khó khăn: Dân cư phân bố không đều: miền Tây thưa thớt gây khó khăn cho khai thác và phát triển đồng đều. Gánh nặng dân số (quá đông): áp lực lên giáo dục, y tế, môi trường, an sinh xã hội. Tác động của chính sách dân số cũ (1 con): gây ra già hóa dân số, thiếu hụt lao động trẻ trong tương lai. ________________________________________ III. NHẬT BẢN 1. Thuận lợi: Dân cư có trình độ học vấn, tay nghề cao: là nền tảng phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ cao. Tập trung đông ở các vùng ven biển: thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại quốc tế. Ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao: thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. 2. Khó khăn: Già hóa dân số nhanh (hơn 28% trên 65 tuổi): làm thiếu hụt lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội. Tỷ lệ sinh thấp, dân số giảm: ảnh hưởng đến quy mô thị trường nội địa và tăng trưởng dài hạn. Phân bố dân cư không đều, nhiều khu vực nông thôn bị bỏ hoang: gây mất cân bằng phát triển.

Câu trả lời:

Tham khảo

TS Trần Công Trục trả lời: Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng Lãnh hải (gọi tắt là Đường cơ sở) là căn cứ để xác định chiều rộng và giới hạn phạm vi của Lãnh hải, vùng Tiếp giáp lãnh hải, vùng Đặc quyền về kinh tế (thường gọi là vùng Đặc quyền kinh tế), Thềm lục địa. Điều 7, Công ước LHQ về Luật Biển năm 1982, đã quy định phương pháp thiết lập đường cơ sở như sau: 1. Ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu hay lồi lõm hoặc có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển, phương pháp đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được sử dụng để kẻ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. 2. Ở nơi nào bờ biển cực kỳ không ổn định do có một châu thổ và đặc điểm tự nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn theo ngấn nước triều thấp nhất nhô ra xa nhất, và ngay cả trong trường hợp về sau, ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào bờ, các đường cơ sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa đổi đúng theo Công ước. 3. Tuyến đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển, và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn liền với đất liền đủ đến mức được đặt dưới chế độ nội thuỷ. 4. Các đường cơ sở thẳng không được kéo đến hoặc xuất phát từ các bãi cạn lúc nổi lúc chìm, trừ trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bị tương tự thường xuyên nhô trên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sở thẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế. 5. Trong trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơ sở thẳng được áp dụng theo khoản 1, khi ấn định một số đoạn đường cơ sở có thể tính đến những lợi ích kinh tế riêng biệt của khu vực đó mà thực tế và tầm quan trọng của nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng. 6. Phương pháp đường cơ sở thẳng do một quốc gia áp dụng không được làm cho lãnh hải của một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùng đặc quyền về kinh tế.

Câu trả lời:

Tham khảo

1. Tên gọi và thời gian ban hành

Thời Trần: Bộ luật gọi là Quốc triều hình luật, được xây dựng sơ khai từ thế kỷ XIII–XIV.

Thời Lê sơ: Cũng có tên Quốc triều hình luật (thường gọi là Luật Hồng Đức), ban hành vào cuối thế kỷ XV (dưới thời vua Lê Thánh Tông).

2. Mức độ hoàn chỉnh

Thời Trần: Mới ở mức sơ khai, mang tính nền tảng, chưa đầy đủ và hệ thống.

Thời Lê sơ: Rất hoàn chỉnh, đầy đủ, chặt chẽ, là bộ luật tiêu biểu nhất thời phong kiến Việt Nam.

3. Nội dung và phạm vi điều chỉnh

Thời Trần: Chủ yếu tập trung vào bảo vệ quyền lực nhà vua, trật tự xã hội, quân sự và các quy định cơ bản.

Thời Lê sơ: Bao quát nhiều lĩnh vực: hành chính, hình sự, hôn nhân – gia đình, đất đai, kinh tế, bảo vệ phụ nữ và người yếu thế.

4. Tính dân tộc và nhân văn

Thời Trần: Ảnh hưởng nhiều từ luật pháp Trung Hoa (nhà Đường), tính dân tộc và nhân văn chưa rõ nét.

Thời Lê sơ: Mang đậm bản sắc dân tộc, đề cao đạo lý truyền thống, bảo vệ quyền lợi phụ nữ, người già, trẻ em và nông dân. 5. Ảnh hưởng và vai trò lịch sử

Thời Trần: Là cơ sở pháp lý đầu tiên thời phong kiến, mở đầu cho truyền thống lập pháp dân tộc.

Thời Lê sơ: Đạt đến đỉnh cao của pháp luật phong kiến Việt Nam, ảnh hưởng sâu rộng đến các triều đại sau.