Ý 1: Đốt cháy 10,5(g) hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe trong oxi ta thu được 17,1(g) hỗn hợp oxit. Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc).
Ý 2: Có 2 khí, khí A là hợp chất của nguyên tố X và oxi; B là hợp chất của Y và H2. Tong một phân tử, A hoặc B chỉ có 1 nguyên tử X và Y. Trong A, oxi chiếm 50%, trong B, hiđro chiếm 25%. Tỉ khối của A đối với B là 4. Xác định công thức của khí A và B.
Bài 2:
a. PT: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
b. nFe3O4=11,6/232=0,05(mol)
Theo PT, ta có: nO2=2.nFe3O4=2.0,05=0,1(mol)
=> VO2=0,1.22,4=2,24(l)
Bài 3:
a. PT: S + O2 → SO2.
b. Ta có: nSO2= 6,4/64=0,1(mol)
Theo PT, ta có: nS=nSO2=0,1(mol)
=> mS=0,1.32=3,2(g)
c. Theo PT, ta có: nO2=nS=0,1(mol)
=> VO2=0,1.22,4=2,24(l)
d. Ta có: Vkk=5.nO2=5.2,24=11,2(l)
Bài 4:
| CTHH | oxit axit | oxit bazơ | tên gọi |
| CO2 | + | cacbon đioxit | |
| HgO | + | thủy ngân(ll) oxit | |
| MgO | + | magie oxit | |
| FeO | + | sắt (ll) oxit | |
| N2O | + | đinitơ oxit | |
| Li2O | + | liti oxit | |
| SO3 | + | lưu huỳnh trioxit | |
| CaO | + | canxi oxit | |
| CO | + | cacbon oxit | |
| BaO | + | bari oxit | |
| P2O5 | + | điphotpho pentaoxit | |
| Na2O | + | natri oxit | |
| NO2 | + | nitơ đioxit | |
| Al2O3 | + | nhôm oxit | |
| ZnO | + | kẽm oxit |