HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
- Oxit bazơ là: CrO3.
Gọi tên: Crom(VI) oxit.
Công thức oxit bazơ tương ứng là: H2CrO4.
- Oxit axit là: N2O.
Gọi tên: Đinitơ oxit.
Vì đây là oxit trung tính nên không có CTHH tương ứng.
Gọi CTHH của oxit lưu huỳnh là: SxOy.
Ta có: S(II), O(II).
=> II.x=II.y
=> x/y=II/II=I/I=1/1.
=> -x=1
-y=1
=> CTHH của oxit lưu huỳnh là: SO
3.1024/6.1023=5 chứ (bạn bấm máy tính theo kiểu phân số ấy)
PTHH: 2Mg + O2 ---to---> 2MgO.
Ta có: nMg=2,4/24=0,1(mol)
Theo PT, ta có: nMgO=nMg=0,1(mol)
=> mMgO=0,1 . 40=4(g)
Ta có số mol oxi là: 3.1024/6.1023=5(mol)
=> mO2=5.32=160(g).
Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn. Biết rằng giá KMnO4 là 30.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg.
Viết phương trình phản ứng và giải thích.
Hòa tan 8,7(g) hỗn hợp gồm Kali và chất R hóa trị II. Trong dung dịch HCl lấy dư, thấy có 5,6(l) khí H2 thoát ra, mặt khác nếu hòa tan riêng 9(g) khim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11(l). Xác định kim loại R.
Đốt cháy 6,4(g) lưu huỳnh trong bình chứa 2,24(l) khí oxi ở đktc. Tính khối lượng khí sunfurơ thu được.
(có thể liên quan đến bài toán dư)
câu a nhé
1. PT:
C + O2 ---> CO2 (1)
S + O2 ---> SO2 (2)
Theo PT(1), ta có: nO = nC = 0,15(mol).
=> mO=0,15.32=4,8(g).
Theo PT(2), ta có: nO = nS = 0,125(mol).
=> mO=0,125.32=4(g).
2. PT:
2H2 + O2 ---> 2H2O (3)
CH4 + O2 ---> CO2 + 2H2O (4)
Ta có: PT(3), nH2=8/1=8(mol).
PT(4), nCH4=2/16=0,125(mol).
Theo PT(3), ta có: nO = 1/2 . 8=4(mol)
=> mO=4.32=128(g)
Theo PT(4), ta có: nO = nCH4=0,125(mol)