Cô Châu Hạnh

  • Giáo viên
Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 327
Số lượng câu trả lời 229
Điểm GP 73
Điểm SP 155

Người theo dõi (6)

Mr 9323
Bùi Nhật Mai

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

Em có thể tham khảo!

1. Mở đoạn

Giới thiệu và dẫn dắt vào hình ảnh cây lúa.

2. Thân bài

a. Nguồn gốc của cây lúa

Cây lúa có mặt ở Việt Nam và trên thế giới từ bao giờ vẫn còn là một câu hỏi lớn. Không ai biết được chính xác, cụ thể thời gian và không gian. Nhiều giả thiết cho rằng chúng xuất hiện cùng với những ngày đầu con người biết đến trồng trọt.

b. Khái quát về cây lúa

Lúa là một trong số cây lương thực chính của Việt Nam nói riêng và châu Á nói chung. Trên chặng hành trình trải dài từ miền Bắc vào đến trong Nam, không có nơi đâu là thiếu vắng hình ảnh những cánh đồng lúa mênh mông trải dài vô tận.

Việt nam là một nước xuất khẩu gạo và có một ngành nông nghiệp trồng lúa từ xa xưa, trên hầu hết cánh đồng lúa dải khắp các vùng đất từ Bắc vào Nam.

Cây lúa thuộc loại cây rễ chùm, ưa nước. Cây lúa phát triển qua từng thời kì khác nhau, trải qua quá trình chăm sóc, tưới tiêu vất vả, cần mẫn của người nông dân mới cho những bông lúa uốn câu vàng óng.

Cây lúa luôn mang trên mình mùi hương rất đặc biệt. Hạt lúa khi chín được bọc bên ngoài là lớp vỏ trấu màu vàng, bên trong là hạt gạo tròn, chắc mẩy, hương lúa lúc nào cũng có mùi thơm ngát, rất ngậy.

c. Phân loại

Có nhiều loại lúa khác nhau, phù hợp với từng vùng miền, khí hậu riêng. Các loại thóc thường phổ biến là thóc nếp, thóc BC, thóc Việt Hương, thóc Tạp Giao, thóc Tám…

Mỗi loài có những cách chăm sóc khác nhau nhưng đều rất hữu ích và là một nguồn lương thực không thể thiếu với người nông dân.

d. Biểu tượng lúa nước

Giữ một vị trí quan trọng như vậy nên khi nhắc tới Việt Nam, người ta nhắc tới một nền văn minh lúa nước. Cây lúa đã đi vào lịch sử dân tộc của Việt Nam, trở thành một đặc trưng cho văn hoá Việt.

3. Kết đoạn

Khái quát lại vẻ đẹp, hình ảnh cây lúa.

Câu trả lời:

Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ, tác giả.

- Nêu vấn đề chính của bài viết: cảm nhận về người lính trong bài thơ Đồng chí và nêu trách nhiệm của bản thân.

Thân bài:

* Hình tượng người lính thể hiện ở 2 nội dung:

– Nội dung hình tượng: (Hình ảnh người lính hiện lên một cách chân thực, cảm động):

+ Họ là người nông dân áo vải, từ những vùng quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”… vào cuộc chiến đấu gian khổ.

+ Chấp nhận cuộc sống quân ngũ đầy thiếu thốn: “áo rách vai”, “quần có vài mảnh vá”, “chân không giày”; gian khổ: “cười buốt giá” “sốt run người”…

– Nội dung tình cảm: (Hình ảnh người lính với vẻ đẹp tình cảm, tâm hồn):

+ Lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen gắn bó: “Súng bên súng đầu sát bên đầu”.

+ Mục đích: Tất cả vì tổ quốc mà hi sinh… Họ gửi lại quê hương tất cả: “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”.

+ Tình đồng chí:

Được nảy sinh từ nhiều điểm chung: (Cảnh ngộ, lí tưởng, nhiệm vụ…) để rồi thành mối tình tri kỉ: Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Tình cảm ấy phát triển thành tình đồng chí.

Tình đồng chí giúp người lính vượt lên mọi khó khăn gian khổ:

+ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau:

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày”… “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”.

+ Giúp họ vượt qua những gian lao thiếu thốn của cuộc kháng chiến: “Áo anh rách vai”… chân không giày. Cùng chịu đựng những cơn “Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”

* Vẻ đẹp tâm hồn của những người chiến sĩ:

– Lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú.

- Nêu trách nhiệm của bản thân với Tổ quốc (phần này các bạn tự thể hiện, nêu ra trách nhiệm của bản thân mà mình cần phải thực hiện, viết thành đoạn văn ngắn)

Kết bài:

Khái quát nâng cao:

– Vẻ đẹp của người lính trong bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp.

– Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm.

Câu trả lời:

Chào em, với đề bài này, em có thể lưu ý một vài điều sau:

- Hình thức:

+ Đoạn văn có dung lượng khoảng 12 câu. Cách lập luận tổng - phân - hợp. 

+ Đoạn văn có phép lặp làm để liên kết và có câu cảm thán.

- Nội dung:

+ Tác giả liệt kê sự giàu có của biển cả bằng cách kể tên các loài cá và tập trung miêu tả màu sắc chủ chúng trong đêm trăng. Đó đều là những loài cá quý ở vùng biển nước ta, mang lại những giá trị kinh tế lớn.

+ Biển không chỉ giàu mà còn rất đẹp: Đêm buông xuống, trăng bắt đầu lên, không gian bao la sóng nước, ánh trăng huyền ảo, thơ mộng và thanh thoát lan tỏa trên mặt biển. Hình ảnh ẩn dụ độc đáo: “Cá song lấp lánh đuốc đen hồng” gợi liên tưởng đến như con cá đang lao đi trong luồng nước dưới ánh trăng lấp lánh. Nhưng đẹp đẽ nhất là “cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe”: Ánh trăng in xuống mặt nước, những con cá quẫy đuôi như làm ánh trăng tan ra, hòa trộn vào làn nước.

- Tác giả sử dụng một loạt những từ ngữ chỉ màu sắc: lấp lánh, đen hồng, vàng chóe. Tất cả tạo nên một bức tranh sơn mài nên thơ và đầy chất lãng mạn. Phải thật tinh tế mới có được những phát hiện tuyệt vời ấy.

- “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long” là hình ảnh nhân hóa đẹp. Đêm được miêu tả như một sinh vật đại dương, nó thở. Tiếng thở của biển đêm chính là ánh sao lùa sóng nước, hòa với tiếng gõ thuyền trong nhịp điệu hối thúc của đêm dần tàn. Đây là một hình ảnh đảo ngược, sóng biển đu đưa lùa ánh sao trời đáy nước chứ không phải bóng sao lùa sóng nước. Đây là một hình ảnh lạ, một sáng tạo nghệ thuật của nhà thơ Huy Cận khiến cho cảnh thiên nhiên thêm sinh động. Tất cả hòa vào nhau, làm nên một bức tranh hòa nhịp kì diệu giữa thiên nhiên và con người lao động.

 

Câu trả lời:

Chào bạn!

Bạn có thể tham khảo một vài nội dung sau để viết đoạn nhé!

*Hình thức:

- Đoạn văn 10-12 câu, không xuống dòng, lùi đầu dòng, viết hoa đầu dòng, dùng dấu chấm hết đoạn.

- Đoạn băn sử dụng phương pháp lập luận quy nạp (Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn, các câu trên có chức năng triển khai vấn đề).

- Đoạn văn có sử dụng khởi ngữ, câu đặc biệt.

*Nội dung:

- Những câu thơ giản dị trên không chỉ nổi lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người đồng chí:

+ Những người lính cùng là những người nông dân áo vải đến từ những vùng quê nghèo khó.

+ Họ là những người phải đành lòng dứt áo ra đi, bỏ lại sau lưng gia đình, quê hương với nỗi nhớ da diết.

--> Cùng xuất thân nên có sự thấu cảm.

+ Họ cùng trải qua những tháng ngày gian khó, vất vả, bệnh tật: cùng nhau vượt qua từng cơn ớn lạnh, cơn sốt run người,... Không chỉ thế, họ đồng hành cùng nhau qua những ngày thiếu thốn: Áo anh rách vai, Quần tôi có vài mảnh vá,...

--> Những năm tháng đó họ vẫn bên cạnh, trở thành những người đồng đội với tình cảm gắn bó sâu nặng.

- Những câu thơ giản dị thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy: Những vất vả, khó khăn không khiến họ gục ngã mà vẫn "miệng cười buốt giá". Khẳng định sức mạnh của sự yêu thương, đoàn kết, cùng một mục đích, lí tưởng. Sức mạnh ấy đã tạo nên chiến thắng vẻ vang của dân tộc.