HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Các quá trình OXH - K
Al0 → Al+3 + 3e N+5 + 3e → N+2
Fe0 → Fe+3 + 3e
nNO = \(\dfrac{3,36}{22,4}\)mol . Gọi số mol của Al va Fe lần lượt là x và y mol ta có hệ:
\(\left\{{}\begin{matrix}27x+56y=5,5\\3x+3y=0,45\end{matrix}\right.\)=> x = 0,1 và y = 0,05 mol
mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
mFe = 0,05.56 = 2,8 gam
a) nHCl = \(\dfrac{7,3}{36,5}\)= 0,2 mol
b) A + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có: mA + mO2 = mCO2 + mH2O
=> mA = mCO2 + mH2O - mO2 = \(\dfrac{2,24}{22,4}\).44 + \(3,6\) - \(\dfrac{4,48}{22,4}\).32 = 1,6 gam
1) MM= \(\dfrac{m}{n}\)=\(\dfrac{11,5}{0,5}\)= 23(g/mol)
2) Gọi oxit sắt có 70% sắt là FexOy
=> \(\dfrac{56x}{56x+16y}.100=70\)
<=> 56x = 39,2x + 11,2y
<=> 16,8x = 11,2y
<=> x:y = 2:3
=> Công thức hóa học của oxit sắt là Fe2O3
Em viết như này nhé %mNT = \(\dfrac{a.M_{NT}}{M_{hc}}.100\)% với a là số nguyên tử nguyên tố đang tính có trong hợp chất.
a) Đồng không phản ứng được với dung dịch HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) nH2 = \(\dfrac{2,24}{22,4}\)= 0,1 mol = nZn
=> mZn = 0,1.65 = 6,5 gam , mCu = 21 - 6,5 = 14,5 gam
Vì kẽm phản ứng hết với HCl nên chất rắn thu được sau phản ứng chỉ còn đồng có khối lượng là 14,5 gam
a) 2H2 + O2 → 2H2O
nH2 = \(\dfrac{11,2}{22,4}\)= 0,5 mol
nO2 =\(\dfrac{6,4}{32}\)= 0,2 mol
Ta có tỉ lệ \(\dfrac{nH_2}{2}\)> \(\dfrac{nO_2}{1}\)=> sau phản ứng hidro dư , oxi hết , tính toán theo oxi.
nH2 phản ứng = 2nO2 = 0,4 mol
=> nH2 dư = nH2 ban đầu - nH2 phản ứng = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol
b) nH2O = 2nO2 = 0,4 mol
=> mH2O = 0,4.18 = 7,2 gam
a) Fe2O3 + 3 H2 → 2Fe + 3H2O
b) nFe2O3 = \(\dfrac{39}{160}\)= 0,24375 mol
=> nFe = 2nFe2O3 = 0,24375.2 = 0,4875 mol
c) Theo pt phản ứng nH2 = 3nFe
=> nH2 = 0,24375. 3 =0.73125 mol
<=> VH2 = 0.73125 . 22,4 = 16,38 lít