Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 547
Số lượng câu trả lời 621
Điểm GP 211
Điểm SP 518

Người theo dõi (31)

9323
Dan Tuong
Iu fan lioleo kids

Đang theo dõi (2)

Komorebi

Câu trả lời:

1. Thì hiện tại đơn (present simple tense)

Cách dùng thì hiện tại đơn

► Diễn tả hành động thực tế ở hiện tại có thể tồn tại trong một thời gian dài (permanent action); hoặc diễn tả một đặc tính, một thói quen hay hành động có tính lặp đi lặp lại trong hiện tại. 

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West - Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.

► Diễn tả sự việc xảy ra theo kế hoạch bằng thời gian biểu ví dụ như: Kế hoạch giờ tàu, chuyến bay, xem phim, lịch thi đấu...

Ví dụ: The train leaves Hanoi at 10.00 and arrives in Danang at 3.30 - Tàu rời Hà Nội lúc 10:00 và đến Đà Nẵng lúc 3.30.

► Diễn tả hành động tương lai trong [mệnh đề thời gian] và trong mệnh đề If câu điều kiện loại I.

If + S + V(present simple), S + will + V-inf

When/ As soon as... + S + V(present simple), S + will + V-inf

► Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề thời gian (time clauses) nghĩa là những mệnh đề bắt đầu bằng When, while as soon as, before, after....

Ví dụ: If it rains, we won’t play tennis - Nếu trời mưa, chúng tôi đã thắng tennis chơi tennis.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

Every day/ week/ month...: mỗi ngày/tuần/thángOften, usually, frequently: thườngAlways, constantly: luôn luônSometimes, occasionally: thỉnh thoảngSeldom, rarely: hiếm khi2. Thì Hiện tại tiếp diễn (present continuous tense)

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

► Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.

Ví dụ: The children are playing football now. - Bây giờ bọn trẻ đang chơi đá bóng.

► Được dùng tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ví dụ: Look! The child is crying.Be quiet! The baby is sleeping in the next room - Nhìn này! Đứa trẻ đang khóc. Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.

► Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại mang tính chất phàn nàn dùng với phó từ ALWAYS.

Ví dụ: He is always borrowing our books and then he doesn't remember - Anh ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó anh ấy không nhớ.

► Diễn tả một hành động sắp xảy ra, một kế hoạch đã định sẵn.

Ví dụ: He is coming tomorrow - Anh ấy sẽ đến vào ngày mai.

► Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời, trái với hành động thường xuyên.

► Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi của một sự vật.Thường dùng với từ Get.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

+ Now, right now, at present, at the moment: bây giờ+ Currently, presently: hiện tại+ Look!, Listen!, Be quiet!, Watch out!+ For the time being: trong lúc này

3. Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

- Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have + V3/ed + O

S + has/have not + V3/ed + O

Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ:

I have studied Japanese for 3 years - Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm.She has not finished her exercises - Cô chưa hoàn thành bài tập của mình

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

► Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể và kết quả của hành động vẫn còn ở hiện tại.

Ví dụ: I have lost my passport. (Tôi làm mất hộ chiếu rồi)

► Diễn tả hành động vừa mới xảy ra. 

Ví dụ: Would you like something to eat? - No, thanks. I have just eaten. (Bạn muốn ăn gì? – Không, cảm ơn. Tôi vừa mới ăn)

► Diễn tả hành động trong quá khứ và còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.

Ví dụ: I have learned English for 5 years. (Tôi học tiếng anh được 5 năm rồi)

► Nói về kinh nghiệm cá nhân, sự từng trải. Thường đi với ever, never, các từ chỉ số lần, số thứ tự, so sánh nhất.

Ví dụ: Kathy loves travelling. She has visited many countries. (Kathy yêu du lịch. Cô ấy đến thăm khá nhiều quốc gia rồi)

► Nói về một sự việc đã xảy ra trong khoảng thời gian mà khoảng thời gian ấy chưa kết thúc.

Ví dụ: I haven’t seen John today. (Hôm nay tôi chưa gặp John).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường chứa các từ sau:

+ Just: vừa mới+ Recently, lately: gần đây+ Already: rồi+ Yet: chưa+ How long: bao lâu+ For + khoảng thời gian+ Since + mốc thời gian+ For the past (two years)/ in the last (two years)/ for the last (two years)+ Ever: đã từng+ Never: chưa từng+ This/ that is (It’s) the first/ second/ third... time: đây là lần đầu/ thứ 2/…+ Today, this week, this month, this year+ So far: từ trước đến nay+ Until now, up till now: cho đến bây giờ+ Many times: nhiều lần+ Before: trước đây

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous tense)

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + has/have been + V_ing

S + has/have not been + V-ing

Have/Has + S + been + V-ing?

Ví dụ;

They have been waiting for 5 hours. -  Họ đã chờ đợi trong 5 giờ. She hasn’t been doing her homework - Cô ấy đã làm bài tập về nhà

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

► Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ đến hiện tại.

Ví dụ: It has been raining for half an hour. (Trời đã mưa liên tục trong nửa giờ rồi)

► Đối với những sự việc bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có thể dùng ở 2 thì Present perfect và Present perfect continuous nhưng người ta vẫn dùng thì continuous nhiều hơn.

► Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc, ngụ ý nêu tác dụng của hành động ấy hoặc biện bạch, giải thích.

Ví dụ: I am an exhausted. I have been working all day. (Tôi đang rất mệt. Tôi đã làm việc nguyên cả ngày hôm nay)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

How long: bao lâuSince + mốc thời gian. VD: since 2000For + khoảng thời gian VD: for 3 yearsAll one’s life: cả đờiAll day/ all morning: cả ngày/ cả buổi sáng5. Thì quá khứ đơn

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + V2/ed + O

Tobe: S + was/were + O

S + did not + V_inf + O

Tobe: S + were/was not + O

Did + S + V_inf + O ?

Tobe: Was/were + S + O?

Ví dụ:

I was a student - Tôi đã từng là một học sinhShe was not well yesterday - Cô ấy không khỏe ngày hôm qua.Were you a doctor? - Bạn có phải là bác sĩ?

Cách dùng thì quá khứ đơn

► Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.\

Ví dụ: Her father died twelve years ago. (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

► Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: He lived in Oxford for three years, and then in 1991 he moved to London. (Anh ấy sống ở Oxford được 3 năm thì chuyển đến London vào năm 1991)

► Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.

Ví dụ: When I was young, I often went fishing in this lake. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này)

►Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ví dụ: He parked a car, got out of it, closed all the windows, locked the doors and then walked into the house. (Anh ấy đậu xe, ra xe, đóng tất cả các cửa sổ, khóa cửa rồi sau đó đi bộ vào nhà).

► Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại

► Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: While I was having dinner, Tom called me. (Trong khi tôi đang ăn tối thì Tom gọi).

** Lưu ý: cách thêm "ed" và cách phát âm chữ "ed"

 

/id/

/t/

/d/

Nguyên tắc

Động từ tận cùng là: /t/, /d/

Động từ tận cùng là:/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Động từ tận cùng là các âm còn lại

Ví dụ

Needed, wanted, visited, started

Asked, helped, washed, missed, promised, placed

Lived, played, happened, moved

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Yesterday: ngày hôm quaLast (week/ month/ year/ night/ summer/ Monday …): tuần trước/ tháng trước/ năm trước/ tối hôm trước/ mùa hè năm trước/ thứ 2 tuần trước.Ago (2 days ago, a year ago): cách đâyIn + thời gian trong quá khứ (in 1985 ): vào năm 1985Once upon a time: ngày xửa ngày xưaIn the past: trong quá khứToday, this morning, this afternoon: hôm nay, sáng nay, chiều nay6. Thì quá khứ tiếp diễn

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + were/ was + V_ing + O

S + were/was+ not + V_ing + O

Were/was+S+ V_ing + O?

Ví dụ:

I was playing football. - Tôi đã chơi bóng đá.She wasn’t doing exercise at 6 o’clock yesterday  - Cô ấy đã tập thể dục lúc 6 giờ sáng hôm qua

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

► Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định hay khoảng thời gian trong quá khứ.

Ví dụ: Last night at 6 PM, We were having dinner. (Tối hôm qua lúc 6 giờ, chúng tôi đang ăn tối)

► Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ví dụ: When they came, she was writing a letter. (Trong khi cô ấy đang viết thư thì họ đến -> hành động viết thư diễn ra dài hơn chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động "họ đến" diễn ra đột ngột chia thì quá khứ đơn)

► Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để diễn tả 2 hành động trong cùng một câu, đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra song song với nhau.

Ví dụ: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

At 9 o’clock yesterday morning: lúc 9h sáng hôm quaLast Thursday/ last week/ last …..YesterdayFrom 3 to 5 o’clock yesterday afternoonAt this time yesterdayWhile: trong khiWhen: khiIn + nămIn the past : trong quá khứ7. Thì quá khứ hoàn thành

Công thức:

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + had + V3/ed + O

S + had + not + V3/ed + O

Had + S + V3/ed + O?

Ví dụ:

By 4pm yesterday, he had left his house - Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh đã rời khỏi nhàBy 4pm yesterday, he had not left his house - Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh vẫn chưa rời khỏi nhà.Had he left his house by 4pm yesterday? - Anh ấy đã rời khỏi nhà của mình trước 4 giờ chiều ngày hôm qua?

 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

+ By the time, prior to that time+ Before, after+ As soon as, when+ Until: cho đến khi+ Hardly/ Scarely..... when….: ngay sau khi ………. thì …….+ No sooner…….. than……: không bao lâu sau khi……thì…….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: All the shops had closed by 5 pm. (Tất cả các cửa hàng đóng cửa trước 5 giờ chiều).

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành - xảy ra sau dùng quá khứ đơn. Cách dùng này thường xuất hiện trong câu phức có [mệnh đề thời gian]: When, before, after, no sooner,... hoặc các trạng từ như already, never....before. 

- Before/ By the time + S + V2/Ved, S + had + V3/edVí dụ: Before I watched TV, I had done my homework. (Trước khi tôi xem ti vi, tôi đã hoàn thành xong bài tập.)

- After + S + had + V3/ed, S + V2/VedVí dụ: After I had done my homework, I watched TV. (Sau khi tôi làm xong bài tập thì tôi xem ti vi.)

- S + had + no sooner + V3/ed + than + S + V2/VedVí dụ: He had no sooner gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa).

Đảo ngữ:

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V2/Ved

Ví dụ: No sooner had he gone out than it began to rain. (Không bao lâu sau khi anh ta ra ngoài thì trời đổ mưa)

- Hardly/ Scarely + had + S + V3/ed + when + S + V2/Ved

Ví dụ: Hardly had I arrived home when the telephone rang. (Ngay sau khi tôi vừa vè đến nhà thì điện thoại reo)

Dùng trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: He lost his way because he didn’t have a map.

-> If he had had a map, he wouldn’t have lost his way. (Nếu anh ta có bản đồ, anh ta sẽ không bị lạc đường)

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Khẳng định (+)

Phủ định (-)

Nghi vấn (?

S + had been + V_ing + O

S + had not + been + V_ing +O

Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ:

I had been working hard all day - Tôi đã làm việc chăm chỉ cả ngàyI hadn’t been sleeping all day - Tôi đã ngủ cả ngày

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: I found my calculator yesterday. I had been looking for it for some time. (Tôi đã tìm ra cái máy tính ngày hôm qua. Tôi đã tìm nó suốt một thời gian)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là quá khứ của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (khi tường thuật sự việc hoặc đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp).

Ví dụ: "I’ve been waiting for you for 20 minutes", Alice said to Bill.

→ Alice told Bill she had been waiting for him for 20 minutes.

Cũng như thì hiện tại tiếp diễn và thì quá khứ tiếp diễn, các động từ chỉ trạng thái không được chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (know, hear, listen,...)

Ví dụ: I had had this house for 10 years.

KHÔNG VIẾT: I had been having this house for 10 years.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

+ How long: bao lâu+ For + khoảng thời gian+ Since + mốc thời gian+ By the time, prior to that time: trước khi+ Before: trước+ After: sau+ Until now, up till now: cho đến bây giờ.

9. Thì tương lai đơn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will/ shall + V-inf

I will become a doctor in the future. (Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.)

Phủ định (-)

S + will/ shall + not + V-inf

Peter will not come to the office tomorrow. (Ngày mai Peter sẽ không đến văn phòng)

Nghi vấn (?)

Will/ shall + S + V-inf?

Will you come to my house tonight? (Tối bạn sẽ qua nhà tôi chứ?)→ Yes, I will / No I won’t.

 

Dấu hiệu nhận biết

+ In the future: trong tương lai+ From now on,….: kể từ bây giờ+ Tomorrow: Ngày mai+ Tonight: tối nay+ Next (week/ year/ month,...): tuần tới/ năm tới/……+ In + (khoảng thời gian sắp tới/năm tới)+ Someday = one day: một ngày nào đó+ Soon: sớm

Cách dùng thì tương lai đơn:

► Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, có các từ chỉ thời gian.

Ví dụ: - He will be back in twenty minutes’ time. (Anh ta sẽ quay lại trong vòng 20 phút nữa)

► Dùng để diễn tả dự đoán về tương lai không có căn cứ hay sự mong đợi. Thường được dùng với: I hope/ expect/ think + S + will + V-inf

Ví dụ: - Scientists will find a cure for cancer. (Các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa bệnh ung thư)

► Diễn tả quyết định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

Ví dụ: "What would you like to drink – tea and coffee?" "I'll have tea, please" (Bạn muốn uống gì – trà hay cà phê? – Tôi muốn trà.)

► Diễn tả lời ngỏ ý (an offer), sẵn sàng làm điều gì (willingness), một lời hứa (a promise)...

Ví dụ: "The phone is ringing" - "OK, I’ll answer it" (Điện thoại đang reo kìa – Được rồi, để đó tôi sẽ nghe nó -> sẵn sàng làm điều gì)

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.If + S+ V(s/es) , S + will +V-inf

Không dùng thì tương lai đơn sau các từ chỉ thời gian: When, while, before, after, as soon as, until...

10. Tương lai tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will be + V-ing

I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. (Vào lúc 1h chiều mai, tôi sẽ đang ở khách sạn ở Nha Trang)

Phủ định (-)

S + will be + not + V-ing

We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)

Nghi vấn (?)

Will + S + be + V-ing?

Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)→ Yes, I will / No, I won’t

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

► At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này...

Ví dụ: At this time next Sunday, I will be having a test. (Vào thời điểm này chủ nhật tới, tôi sẽ đang làm bài kiểm tra). 

► At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc...

Ví dụ: At 8 am tomorrow, we will be playing football on our school yard. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng tôi sẽ đang chơi bóng đá trên sân trường)

In the future: trong tương lai.

Next year/week/time: Năm tới/ tuần tới/ thời gian tới.

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school. (Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

- Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing tennis. (Ngày mai, họ sẽ đang chơi khi tôi đến.)

Diễn tả kế hoạch, thời gian biểu hay một sự sắp xếp.

Ví dụ: They will be showing their new film at 8 o’clock tomorrow. (Lúc 8h ngày mai, họ sẽ đang chiếu bộ phim mới của họ)

Diễn tả sự suy đoán về một hoạt động đang diễn ra ở hiện tại, diễn tả dự đoán về xu hướng, sự phát triển hay trào lưu sẽ diễn ra trong một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: It’s six o’clock. Dad will be listening to the news. (Bây giờ là 6 giờ. Bố tôi chắc sẽ đang nghe thời sự)- In 2050, people will be eating healthier food. (Vào năm 2050, người ta sẽ đang ăn thức ăn dinh dưỡng): diễn tả dự đoán về xu hướng trong tương lai.

11. Tương lai hoàn thành

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + V3/ed

I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ)

Phủ định (-)

S + will + not + have + V3/ed

They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + V3/ed?

Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?)→ Yes, I will / No, I won’t

 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

By + thời gian trong tương lai

Ví dụ: by next Christmas: trước mùa Giáng sinh.

By the end of + thời gian trong tương lai

Ví dụ: by the end of next year: trước cuối năm sau

By the time …: trước lúc …..

Before + thời gian trong tương lai: trước lúc...

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have done my housework before 12 o’clock this afternoon. (Cho đến trước 12 giờ trưa nay, tôi sẽ hoàn thành xong việc nhà).

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

- Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ: The film will already have started by the time we get to the cinema. (Trước lúc chúng tôi đến rạp phim sẽ bắt đầu rồi)

Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have been here for a week next Thursday. (Tôi sẽ ở đây được một tuần tính đến thứ năm tới).

12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

- Công thức:

 

Công thức

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + will + have + been + V-ing 

We will have been living in this town for 5 years by next month. (Trước tháng tới, chúng tôi sẽ sống trong thị trấn này được 5 năm)

Phủ định (-)

S + will + not + have + been + V-ing

We won’t have been living in this town for 5 years by next month. (Kể từ tháng sau, chúng tôi sẽ không đang sống trong thị trấn này được 5 năm)

Nghi vấn (?)

Will + S + have + been + V-ing?

Will you have been living in this town for 5 months by next month? (Có phải bạn sẽ đang sống trong thị trấn này được 5 tháng kể từ tháng sau?)→ Yes, I will/ No, I won’t

 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

By then: tính đến lúc đóBy next year: tính đến năm tớiBy the end of this week/month: tính đến cuối tuần này/tháng nàyFor + khoảng thời gian + by + mốc thời gian trong tương laiVD: for 3 years by the end of this month.

>> Tham khảo thêm: THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TẠI ĐÂY

** Để tiện cho việc theo dõi, cô gửi các bạn  bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh:

12 thì trong tiếng anh

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

► Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

Ví dụ: I will have been working for this company for 8 years by the end of next week. (Kể từ cuối tuần sau, tôi sẽ đang làm việc cho công ty này được 8 năm.)

► Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying here for 7 years when I get a degree. (Đến khi lấy bằng tốt nghiệp thì tôi sẽ học ở trường này được 7 năm.)

Câu trả lời:

Xã hội ngày càng phát triển, con người cũng vậy, phải không ngừng nỗ lực để có thể theo kịp sự thay đổi của cuộc sống. Có thể ngày hôm nay như vậy, nhưng tương lai không biết sẽ ra sao. Chính vì vậy, chúng ta phải có ý thức tự chủ động tìm hiểu kiến thức, tự học, tự trau dồi bản thân để có thể bắt kịp với guồng quay của nhịp sống xã hội.

Khái niệm của việc tự học rất đơn giản. Đó chính là tự vận động bản thân mình, chủ động tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp thu những kiến thức mới, những điều ta được trải nghiệm trong cuộc sống mà không phải chờ đợi người khác chỉ bảo, dạy dỗ lại. Tự học có lẽ là điều rất cần thiết bởi với nhịp sống xã hội không ngừng phát triển ngày nay, nếu không tự học, chúng ta sẽ bị thụt lùi so với thời đại. Không chỉ thế, kiến thức là điều vô hạn, chỉ có con người là hữu hạn. Không phải điều gì chúng ta cũng biết, cũng thông thạo am hiểu. Cần phải có một quá trình học tập, trau dồi mới có thể học được những thứ ta cần, để phục vụ cho công việc. Nhưng khi ta chưa kịp nắm vững về lĩnh vực này, thì ngày mai xã hội lại có những ý tưởng, những sáng kiến mới, do đó buộc chúng ta phải luôn không ngừng rèn luyện, học tập để có được những hiểu biết, cũng như kiến thức nhất định để phục vụ cho công việc cũng như cuộc sống.

Nhưng tại sao lại phải tự học, vì khi có điều kiện, chúng ta có thể đi học trường nọ lớp kia. Điều này đúng nhưng chưa đủ, bởi những gì ta tự học, tự mày mò tìm hiểu, chắc chắn sẽ để lại trong chúng ta ấn tượng sâu sắc hơn, so với những kiến thức khô khan trên lớp. Chúng ta đam mê một điều gì đó, rồi tự khám phá, tìm hiểu, vấn đề sẽ được giải quyết một cách triệt để hơn. Tất nhiên trong quá trình tự học, ta có thể tham khảo từ những người xung quanh, bạn bè, thầy cô, trường lớp… nhưng quan trọng nhất vẫn phải là bản thân chúng ta, bởi chẳng ai có thể học và ghi nhớ thay bản thân ta được.

Bên cạnh những người đã biết chủ động học tập, thì thế hệ trẻ hiện nay một số đông đang có tính ỷ lại, học tập một cách bị động, học gạo, không mang lại hiệu quả cao. Các em học tập theo một cách đối phó, chỉ để chống đối với cha mẹ, thầy cô, hoặc để có thành tích tốt, bảng điểm đẹp, nhưng kết quả thực chất lại không có gì. Lý do bởi các em đâu có đam mê, đâu có hứng thú, chỉ học cho có, vì trách nhiệm mà thôi. Cũng có những người lại tự mãn, quá tin vào bản thân. Họ cho rằng những gì họ biết đã là quá đủ, đủ để phục vụ cho cuộc sống, nhưng họ đâu biết rằng, đến một ngày cuộc sống, cũng như xã hội thay đổi, những gì họ biết đã không còn là đủ. Khi đó, họ sẽ trở thành những con người đi chậm lại so với xã hội, dẫn đến tình trạng chán nản, mất niềm tin vào cuộc sống.

Có rất nhiều tấm gương về tinh thần tự học, tiêu biểu chính là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại của chúng ta. Người đi khắp nơi, làm mọi nghề, tự học mọi thứ mà không cần thầy cô, trường lớp nào. Mỗi người hãy noi theo những tấm gương sáng đó, ngày đêm trau dồi, rèn luyện bản thân học tập thật tốt, để trở thành người có ích cho xã hội, cũng như tạo được những niềm vui cho riêng bản thân nhờ vào việc học.

Chú thích :

Có lẽ : thành phần biệt lặp tình thái

Chính vì vậy : Phép liên kết ( phép nối)

Câu trả lời:

Đất nước ta đang bước vào một thế kỷ mới, mottj thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới mới, vì vậy mỗi người đều phải chuẩn bị hành trang cho mình để vững vàng hơn khi bước vào thế kỷ này, trong đó, sự chuẩn bị của thanh niên là vô cùng quan trọng vì thanh niên là những thế hệ tương lai của đất nước. Hành trang là những trang bị, vật dụng cần thiết của mỗi người trong một chuyến đi xa. Nhưng hành trang ở đây được hiểu là tri thức, kỹ năng, thói quen, được coi là điều kiện cần và đủ để thanh niên có thể tự tin trước sự phát triển một cách chóng mặt của Khoa học – Kỹ thuật, của sự hội nhập kinh tế thế giới với tính kỷ luật và cường độ lao động cao. Việc chuẩn bị hành trang như vậy sẽ giúp cho chúng ta có thêm nhiều kiến thức, bổ sung thêm tri thức, kỹ năng cho mỗi người, bên cạnh đó giúp ta vững vàng hơn và không bị bỡ ngỡ khi bước vào thế kỷ mới. Đối với đất nước và xã hội, việc chuẩn bị hành trang sẽ là một bước đệm để đưa đất nước phát triển, giúp đất nước hòa nhập với nền kinh tế thế giới, thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu để sánh vai với các cường quốc năm Châu. Là thế hệ trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước, chúng ta phải là những người đi đầu tiên phong trong học tập, học tập một cách có hiệu quả. Biết mở rộng vốn kiến thức của mình bằng việc thu thập các thông tin trên sách báo, ti vi, internet,… Nhanh chóng thu nhận thông tin từ các nước bạn bè để đưa ra các biện pháp giúp đất nước phát triển bằng hoặc hơn các nước bạn, nắm vững tri thức và kịp thời vận dụng các tri thức ấy vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Có như vậy thì đất nước ta mới phát triển trong thời kỳ nền kinh tế tri thức này. Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới của thanh niên là vô cùng cần thiết. Nó giúp cho đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu và có thể hội nhập với kinh tế thế giới một cách bình đẳng. Vì vậy mà chúng ta – thế hệ tương lai của đất nước hãy chuẩn bị hành trang thật tốt để bước vào thế kỷ mới một cách vững vàng nhất có thể.

Phương tiện liên kết (In đậm) : Liên kết hình thức - phép nối

Câu trả lời:

Nói đến đề tài mùa xuân, người yêu văn thơ nước nhà nhớ ngay đến “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải. Bài thơ này được xem như sợi dây nối tiếp mạch cảm xúc của mấy mươi năm về trước. Thanh Hải viết “Mùa xuân nho nhỏ” vào thời điểm sắp kề cận cát bụi nhưng người đọc tìm thấy một tình yêu thiên nhiên đất trời mãnh liệt, luôn dâng trào ở trái tim tác giả. Ngay ở khổ thơ đầu bài thơ đã toát lên được điều đó.

“Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời”

Khổ thơ với chỉ bốn câu thơ đã phác họa một bức tranh với âm thanh, màu sắc, với sức xuân hài hòa, sống động. Từ “mọc” được đặt ở đầu câu với lối đảo ngữ tinh tế tạo nên sự khỏe khoắn, tạo nên sức sống tiềm ẩn, tạo nên sự vươn lên trỗi dậy. Giữa dòng sông rộng lớn, không gian mênh mông, chỉ một bông hoa thôi, một bông hoa tím biếc cũng làm nên sức xuân, cũng làm nên ánh xuân lung linh sắc màu.

Điểm nhấn của bức tranh xuân là gam màu thật hài hòa, dịu nhẹ, tươi tắn: màu xanh lam của nước sông Hương hài hòa cùng màu tím biếc của hoa, một màu tím thật giản dị, thủy chung mà cũng thật mộng mơ, quyến rũ. Đó cũng chính là màu đặc trưng của xứ Huế, một màu rất Huế.

Bỗng đâu đó tiếng chim chiền chiện hót vang trời. Với những thán từ “gọi”, “ơi”, “chi” mang chất giọng ngọt ngào, đáng yêu và đậm chất xứ Huế mang nhiều màu sắc thái cảm xúc như một lời trách yêu. Khung cảnh mùa xuân có không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm, âm thanh vang vọng. Hót vang trời, đó là thứ thanh âm bay bổng, đằm thắm, dịu dàng. Mùa xuân trong thơ Thanh Hải chẳng có mai vàng, đào thắm cũng chẳng có muôn sắc màu rực rỡ nhưng sao mà tất cả rộ lên sắc màu và âm thanh đều đang ở độ tràn đầy nhựa sống.

Xúc cảm ngây ngất trước khung cảnh mùa xuân tươi đẹp của thiên nhiên, đất trời, lòng người mà say sưa, xốn xang, rộn ràng đến thế.

“Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng"

Giọt long lanh là tên gọi chung của tác giả dành cho giọt sương, giọt mưa, giọt nắng, giọt mùa xuân hay giọt của âm thanh, giọt của hạnh phúc. Tiếng chim chiền chiện hót vang trời nhưng không tan biến vào không trung mà ngưng đọng lại thành từng giọt âm thanh như những giọt lưu ly trong vắt, lấp lóa, chói ngời. Với bút pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ thính giác đến thị giác và xúc giác “hứng” đó là sự trân trọng vẻ đẹp của thi nhân đối với vẻ đẹp của sự sống, của đất trời, của chim, đó cũng là sự đồng cảm của nhà thơ trước thiên nhiên, cuộc đời.

Mùa xuân đẹp đến mức làm cho trái tim của một người gần đất xa trời phải bừng tỉnh hay chính sức sống mãnh liệt, niềm tin yêu cuộc sống và khát khao dâng hiến đến hơi thở cuối cùng của nhà thơ đã thổi vào trong từng câu chữ nhưng màu sắc và âm thanh của sự hồi sinh. Màu tím trong thơ Thanh Hải không trầm mà trở nên tươi, tiếng chim trong thơ Thanh Hải không quá rộn rã mà trong vắt, tròn đầy. Cho đến hơi thở cuối cùng tác giả vẫn có thể cống hiến cho đời, cuộc đời ông cũng chính là một mùa xuân, “Một mùa xuân nho nhỏ, / Lặng lẽ dâng cho đời”.