HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 5. Ở người, xét 2 gen trên 2 cặp NST thường, gen qui định nhóm máu có 3 alen IA,IB,IO; kiểu gen IAIAvà IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIBvàIBIO quy định nhóm máu B, kiểu IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O; gen qui định dạng tóc có 2 alen, alen D trội hoàn toàn với alen d. Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau, sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và 2 người con gái có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Lớn lên T kết hôn với H. Cho biết H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc quăn nhưng em trai của H có nhóm máu O, tóc thẳng. Tính xác xuất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H?
Bài 4: Có 3 hợp tử kí hiệu là A,B,C. Hợp tử của A nguyên phân 3 lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo nên 84NST. Hợp tử B nguyên phân 4 lần liên tiếp tạo ra các tế bào con chứa tổng số 256NST. Hợp tử C nguyên phần 2 lần liên tiếp, ở kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên trong hợp tử chứa 40 crômatit.
a) Cho biết 3 hợp tử trên cùng loài hay khác loài?
b) Tính tổng số tế bào con được tạo thành sau các lần nguyên phân của 3 hợp tử nói trên.
c) Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho 3 hợp tử A,B,C nguyên phân là bao nhiêu?
Ở một loài thực vật: Gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp
Gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng.
Biết rằng hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ(P) để đời con(F1) có sự phân li kiểu hình theo tỉ thể 3:3:1:1 và viết sơ đồ lai minh họa.
Bài 1: ở đậu hà lan, gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh, gen B qui định vỏ trơn, gen b qui định vỏ nhăn. Các gen phân li độc lập.
P: Hạt vàng, vỏ nhăn x Hạt xanh, vỏ trơn
F1:50% hạt vàng, vỏ trơn: 50% hạt vàng, vỏ nhăn.
a) Xác định kiểu gen của P trong phép lai trên.
b) Có thể sử dụng những phép lai như thế nào để biết kiểu gen F1 hạt vàng, vỏ trơn là đồng hợp tử hay không?