Nguyên nhân bệnh sinh lý của cây trồng là:
A. Môi trường bất thuận | B. Nấm hay tuyến trùng | C. Vi khuẩn | D. Virus |
Câu 16. Bộ phận cây trồng bị thối do nguyên nhân nào?
A. Nhiệt độ cao | B. Virus | C. Vi khuẩn | D. Nấm |
Câu 17. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh nào mang lại hiệu quả cao nhưng gây hại cho môi trường?
A. Thủ công | B. Sinh học | C. Hóa học | D. Kiểm dịch thực vật |
Câu 18. Tác dụng của vệ sinh đồng ruộng với việc phòng trừ sâu, bệnh?
A. Làm sạch ruộng đồng B. Dọn sạch tàn dư thực vật | C. Dọn sạch cỏ D. Trừ mầm mống sâu bệnh và nơi ẩn náu |
Câu 19. Sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh có những ưu điểm sau:
A. Không làm ô nhiễm môi trường B. Không gây độc hại cho người và gia súc | C. Diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn công D. Cả 3 ý trên. |
Câu 20. Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh có hiệu quả lớn nhất là:
A. Sử dụng giống chống sâu, bệnh.
B. Sử dụng các sinh vật có ích.
C. Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
D. Sử dụng biện pháp hóa học.
Câu 11. Câu nào sau đây không đúng về côn trùng:
A. Là động vật chân khớp B. Trong vòng đời trãi qua nhiều giai đoạn biến thái | C. Có hại với sản xuất nông nghiệp D. Có giai đoạn phá hoại mạnh nhất |
Câu 12. Nguyên nhân gây bệnh cây trồng.
A. Môi trường sống B. Nấm, virus, vi khuẩn hoặc điều kiện sống không thuận lợi | C. Côn trùng D. Sinh vật |
Câu 13. Trong nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại thường coi trọng nguyên tắc nào?
A. Phòng là chính B. Sử dụng tổng hợp các biện pháp | C. Trừ sớm, trừ kịp thời, nhan chóng D. Áp dụng biện pháp canh tác |
Câu 14. Nhược điểm của biện pháp sinh học phòng trừ sâu bệnh hại:
A. Hiệu quả thấp B. Phức tạp | C. Chậm vì phải có thời gian cho thiên địch phát triển D. Tốn nhiều công |
Câu 15. Các thiên địch (côn trùng có lợi) trong biện pháp sinh học:
A. Cào cào B. Bướm hai chấm | C. Bọ rùa, ve sầu, sâu vẽ bùa D. Ong mắt đỏ, bọ rùa, bọ ngựa, kiến ba khoang |
Câu 6. Hạt giống có chất lượng rất cao nhưng số lượng ít gọi là:
A. Hạt giống nguyên chủng B. Hạt giống thuần chủng | C. Hạt giống siêu nguyên chủng D. Hạt giống lai |
Câu 7. Yếu tố nào sau đây quyết định chủ yếu việc xác định thời vụ:
A. Loại cây trồng | B. Khí hậu | C. Sâu bệnh hại | D. Nguồn nước |
Câu 8. Biện pháp luân canh có tác dụng lớn nhất là:
A. Tăng sức chống chịu sâu bệnh của cây B. Thay đổi điều kiện sống của sâu, bệnh | C. Tránh thời kì sâu bệnh phát triển mạnh D. Giúp cây phát triển tốt |
Câu 9. Muốn phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả cao cần áp dụng:
A. Biện pháp hoá học B. Biện pháp thủ công | C. Phối hợp kiểm dịch thực vật và canh tác D. Tổng hợp và vận dụng thích hợp các biện pháp |
Câu 10. Để kích thích hạt nảy mầm, biện pháp xử lí nào sau đây là phù hợp nhất:
A. Ngâm hạt trong nước ấm B. Ngâm hạt trong dung dịch hóa chất | C. Trộn hạt giống với hoá chất D. Nuôi cấy mô |
Câu 1. Biện pháp được lấy làm cơ sở trong chương trình IPM là:
A. Hóa học | B. Sinh học | C. Canh tác | D. Thủ công |
Câu 2. Mục đích của việc gieo trồng đúng thời vụ để phòng trừ sâu bệnh hại là:
A. Tránh thời kì sâu bệnh phát triển mạnh
B. Làm thay đổi điều kiện sống và thức ăn của sâu bệnh
C. Loại trừ mầm mống sâu, bệnh hại
D. Loại trừ nơi ẩn náu của sâu bệnh
Câu 3. Côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn phá hoại mạnh nhất ở giai đoạn:
A. Sâu non | B. Nhộng | C. Sâu trưởng thành | D. Trứng |
Câu 4. Yếu tố nào không gây ra bệnh cây:
A. Vi khuẩn | B. Vi rút | C. Sâu | D. Nấm |
Câu 5. Ưu điểm của biện pháp sinh học là:
A. Thực hiện đơn giản B. Hiệu quả cao, chi phí thấp | C. Hiệu quả cao, không ô nhiễm môi trường D. Thực hiện rộng rãi, tiêu diệt sâu bệnh nhanh |