HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a P: aa x aa
F1: aa(100% quả vàng)
b. TH1: P: AA x aa
G A a
F1: Aa(100% quả đỏ)
TH2: P: Aa x aa
G A,a a
F1: Aa : aa
TLKH: 1 quả đỏ: 1 quả vàng
c)
TH1: P: AA x AA
F1:AA ( 100% quả đỏ)
TH2: P: AA x Aa
G A A,a
F1: AA :Aa
TLKH: 100% quả đỏ
TH3: P: Aa x Aa
G A,a A,a
F1: 1AA: 2Aa: 1aa
TLKH: 3 quả đỏ: 1quả vàng
Ta có
G = X = 150;
A= T = G = 150
Tổng số nu
N = 150 x 4 = 600
a. A = T = 1200
G = X = 1200/3 = 400
b. Tổng số nu
N = (1200 + 400) x 2 = 3200
c. Chiều dài của gen
l = 3200 x 3,4 : 2= 5440A°
Pt/c: Thân cao x thân lừn
F1: 100% đậu thân lùn
=> Thân lùn trội hoàn toàn so với thân cao
Quy ước: A: thân lùn; a : thân cao
P: AA x aa
F1: Aa(100% thân lùn)
F1xF1 : Aa x Aa
G A, a A, a
F2: 1AA: 2Aa : 1aa
TLKH: 3 thân lùn: 1 thân cao
TH1: Cây lúa chín sớm P có KG AA
G : A a
F1: Aa (100% lúa chín sớm)
F1xf1: Aa x Aa
TLHK: 3 chín sớm: 1 chín muộn
TH2: Cây lúa chín sớm P có KG Aa
P: Aa x aa
F1: Aa: aa
TLKH : 1 chín sớm: 1 chín muộn
F1 tạp giao
tỉ lệ giao tử A: 1/4
tỉ lệ giao tử a:3/4
=> F2: 1/16AA: 6/16Aa:9/16aa
TLKH: 7 chín sớm: 9 chín muộn
AaBb : Quả đỏ, nhẵn
Aabb: Quả đỏ, có lông tơ
aaBb: Quả vàng, nhẵn
aabb: quả vàng, có lông tơ
Bài 1:
Theo đề ta có : A1=G1; T1=3A1; X1 = 2T1
=>\(\left\{{}\begin{matrix}X_1=6A_1\\T_1=3A_1\\G_1=A_1\end{matrix}\right.\)=>\(\left\{{}\begin{matrix}A=4A_1\\G=7A_1\end{matrix}\right.\)
Lại có: 2A + 3G= 5800
=> 29A1 = 5800 => A1=200
=> G = 1400
a) Kí hiệu bộ NST ruồi giấm cái
\(Aa\dfrac{Bd}{bD}EeXX\) hoặc \(Aa\dfrac{BD}{bd}EeXX\)
b) Kiểu gen \(Aa\dfrac{Bd}{bD}EeXX\)tạo ra 8 loại giao tử
\(ABdEX\text{ };\text{ }ABdeX\text{ };\text{ }AbDEX\text{ };\text{ }AbDeX\text{ };\text{ }aBdEX\text{ };\text{ }aBdeX\text{ };\text{ }abDEX\text{ };\text{ }abDeX\)Kiểu gen \(Aa\dfrac{BD}{bd}EeXX\) tạo ra 8loại giao tử
\(ABDEX\text{ };\text{ }ABDeX\text{ };\text{ }AbdEX\text{ };\text{ }AbdeX\text{ };\text{ }aBDEX\text{ };\text{ }aBDeX\text{ };\text{ }abdEX\text{ };\text{ }abdeX\)
- Trong quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái kép ở :
+ kì trung gian
+ kì đầu
+ kì giữa
- Khi NST nhân đôi, hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp đôi so với khi NST ở trạng thái đơn
- Khi kết thúc phân bào, NST trở lại trạng thái đơn, hàm lượng ADN trở về giống với ban đầu
Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Giá trị của đột biến tùy thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường sống nghĩa là tổ hợp gen này có thể có hại ở điều kiện môi trường này nhưng lại có lợi ở điều kiện môi trường khác.
Hầu hết gen đột biến là gen lặn, có hại cho sinh vật nhưng nếu tồn tại ở trạng thái kiểu gen DHT thì sẽ vô hại. --> tích lũy các đột biến nhỏ qua nhiều thế hệ