HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tổng số nu của gen
N = 5100 x 2 :3,4 = 3000 nu
1) m = 3000 x 300 = 900000 đvC
A + G = 50%N = 50%. 3000 = 1500
A/G = 2/3
=> A = T = 600; G = X = 900
2) Số nu 1 mạch của gen
N / 2 = 1500
=> phân tử mARN có 1500 rNu
Số aa môi trường cung cấp : 1500/3 - 1 = 499 (aa)
3A = 2G <=> A/2 = G/3
A = T = 600
G = X = 900
=> Tổng số nu của gen : N = 2A + 2G = 3000
1) Chiều dài của gen
l = N x 3,4 : 2 = 5100Ao
Số liên kết hidro của gen
H = 2A + 3G = 3900
2) Gọi a là số lần nhân đôi của gen
Amt = 600 x (2a - 1) = 1800
<=> a = 2
3) Gen phiên mã, có 1 mạch làm khuôn tổng hợp ARN
Số nu một mạch của gen : 3000/2 = 1500
Số phân tử ARN hình thành
4500 / 1500 = 3
a) Hoa đỏ trội so với hoa trắng
Ở F2, xuất hiện hoa hồng
=> Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng, hoa hồng là kiểu hình trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng
Quy ước : AA : hoa đỏ
Aa: hoa hồng
aa: hoa trắng
F2 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
--> TLKG F2: 3 A_ : 1 aa
=> F1 : 100% Aa : hoa hồng
=> P thuần chủng có kiểu hình tương phản
SĐL :P : AA (hoa đỏ) x aa ( hoa trắng)
G A a
F1: 100%Aa ( hoa hồng )
F1 x f1 : Aa x Aa
G A , a A, a
F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
TLKH : 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng
F1 lai phân tích : Aa x aa
G A,a a
Fa : 1Aa : 1aa
TLKH : 1 hồng : 1 trắng
c) Không cần kiểm tra tính thuần chủng của cây hoa đỏ bằng phép lai phân tích vì kiểu hình hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gen là đồng trội
Cặp NST Aa giảm phân I bình thường, không phân li trong giảm phân II
=> tạo 3 loại giao tử : AA, aa, 0
Cặp NST Bb giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử : B, b
Vậy cơ thể AaBb GP sẽ tạo các loại giao tử có KG: AAb, AAB , aaB, aab, B , b
---> chọn A
Kiểu gen XBXbXb nhận XB từ mẹ, nhận XbXb từ bố
XB được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường
XbXb được tạo ra từ quá trình giảm phân không bth, cặp NSTGT ở người bố không phân li trong GPII
=> chọn B
Số giao tử tạo ra sau giảm phân
4000 x 4 = 16000
1 Tế bào giảm phân có 1 cặp NST không phân li trong GP1, GPII diễn ra bình thường sẽ tạo ra 4 giao tử đột biến, trong đó 2 giao tử đột biến thừa 1 NST, 2 giao tử đột biến thiếu 1 NST
=> Số giao tử đột biến : 40 x 4 = 160
Số giao tử đột biến thiếu 1 NST: 40 x 2 = 80
Số giao tử đột biến thừa 1 NST : 40 x 2 = 80
---> tỉ lệ giao tử đột biến : 160 : 16000 x 100 = 1%
---> tỉ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST = tỉ lệ giao tử đột biến thiếu 1 NST : 80 : 16000 x 100 = 0,5%
Vậy có 2 phát biểu II, IV đúng --> chọn A
Aaaa không thể tạo thành do đột biến ở NP
=> cây tứ bội Aaaa nhận từ P giao tử Aa và aa
- giao tử Aa được tạo thành do đột biến được phát sinh ở GP1
- giao tử aa được tạo thành do đột biến được phát sinh ở GP2
--> chọn D
0,408micromet = 4080Ao
Tổng số nu của mỗi gen là
N = 4080 x 2 : 3,4 = 2400nu
Xét gen B , ta có
\(\left\{{}\begin{matrix}2A_B+2G_b=2400\\2A_B+3G_B=3120\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}A_B=480\\G_B=720\end{matrix}\right.\)
Xét gen b, ta có
\(\left\{{}\begin{matrix}2A_b+2G_b=2400\\2A_b+3G_b=3240\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}A_b=360\\G_b=840\end{matrix}\right.\)
Ta có : Adb = 1320 = 480 x 2 + 360
Gdb = 2280 = 720 x 2 + 840
=> KG thể đb : BBb => chọn A
1. AABB x aabb = (AA x aa)(BB x bb) = (100%Aa)(100%Bb) = 100%AaBb
2.AAbb x aaBB = (AA x aa)(bb x BB) = (100%Aa)(100%Bb) = 100%AaBb
3. AaBB x AABb= (Aa x AA)(BB x Bb) = (1/2AA : 1/2Aa)(1/2BB : 1/2Bb) = 1/4AABB : 1/4AABb : 1/4AaBB : 1/4 AaBb
4. aaBb x Aabb = (aa x Aa)(Bb x bb) = (1/2Aa : 1/2aa)(1/2Bb : 1/2bb) = 1/4AaBb : 1/4Aabb : 1/4aaBb : 1/4 aabb
5. AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (1/4AA: 2/4Aa:1/4 aa)(1/4BB : 2/4Bb:1/4bb) = 1/16AABB : 2/16AaBB : 2/16AABb : 4/16AaBb : 1/16AAbb : 2/16 Aabb : 1/16aaBB : 2/16aaBb : 1/16aabb
A1 = 20%; T1 = 30% ; G1 = 40% => X1 = 10%
X1 = 180 => Số nu của một mạch : 180 : 10 x 100 = 1800 nu
A1 = 360 ; T1 = 540 ; G1 = 720
A = T = 360 + 540 = 900
G = X = 180 + 720 = 900
Số liên kết H của gen
H = 2A + 3G = 4500