HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
A1A1 = 0,09; A1A2 = 0,12 ; A1A3 = 0,24; A1A4 = 0,06
A2A2 = 0,04; A2A3 = 0,16; A2A4 = 0,04
A3A3 = 0,16; A3A4 = 0,08
A4A4 = 0,01
=> CTCBDT : 0,51A1_ ; 0,24A2_ : 0,24A3_ : 0,01 A4A4
a) Có 10 kiểu gen trong quần thể
Lông đen : A1A1 ; A1A2; A1A3 ; A1A4
Lông xám: A2A2 ; A2A3 ; A2A4
Lông vàng: A3A3; A3A4
Lông trắng: A4A4
b) Có 10 kiểu gen, vậy có thể có 55 phép chọn cặp P đem lai
(55 = 10C2 + 10)
a) 2n = 78 => n = 39
Gọi a, b lần lượt là số tb sinh tinh, sinh trứng
Số lượng tinh trùng hơn trứng là 18720 : 39 = 480
Ta có : 4a - b = 480
a + b = 160
=> a = 128; b = 32
b) 25 =32
27 = 128
=> Tế bào mầm cái NP 5 lần, tb mầm đực NP 7 lần
B 2n
C
Câu 15: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?A. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.
Câu 16: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?B. Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.
Câu 17: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Câu 11: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?B. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.Câu 12: Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học D. chọn thể truyền có các gen đánh dấu.Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng?A. Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn.
Câu 14: Phương pháp biến nạp là phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng cách:B. dùng muối CaCl2 làm dãn màng sinh chất của tế bào.
C. 2
P1: DD x dd
P2: Dd x dd
A
1d
2b
3c
4b ( hợp tử và tb sinh dưỡng đều đúng )