HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 3. Cho 11,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, 4,48 lít H2 (đktc) và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan.
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
b. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Bài 2. Hòa tan 6,6 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được dung dịch B và 7,168 lít (đktc) khí H2. Dẫn H2 qua CuO (vừa đủ) nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A và tính m.
Bài 6. Hỗn hợp A gồm Fe, Mg, Al (khối lượng Mg bằng khối lượng Fe). Hòa tan hoàn toàn 16,14 gam hỗn hợp A trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 13,664 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
Bài 5. Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe. Cho 12,0 gam X tác dụng với khí H2 dư nung nóng thu được 10,08 gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong X.
Bài 4. Cho m (gam) hỗn hợp BaCl2 và NaCl vào nước rồi chia làm 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 11,48 gam kết tủa.
-Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,66 gam kết tủa.
Tính giá trị m.
Bài 1. Hòa tan 31,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Ba(NO3)2 trong 96,1 gam dung dịch HCl (vừa đủ) thì thấy có 3,65 gam HCl phản ứng.
a. Tính % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
b. Tính nống độ % của chất tan trong dung dịch sau phản ứng.