HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1.chẩn đoán
2.viện kiểm soát
3.sáng lạng
4.lãng mạn
5.muông thú
6.bươn trải
7.chòng ghẹo
8.vô hình chung
9.tham quan
10.súc tích
11.chỉn chu
12.chín muồi
13.giấu giếm
14.xông xáo
15.trau chuốt
\(Fe_2S_3\)
Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng trong nhiệt kế (chất lỏng trong ống nhiệt kế sẽ ngắn đi khi gặp vật lạnh, dài ra khi gặp vật nóng) ta đọc được nhiệt độ trên thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số và đọc vạch chia gần nhất với phần chất lỏng trong nhiệt kế.
\(Fe_2\left(SO_4\right)_2\)
- Theo em, nước trong cốc b nóng hơn nước trong cốc a và nước trong cốc b lạnh hơn nước trong cốc c.
- Theo em, nước trong cốc c có nhiệt độ cao nhất và nước trong cốc a có nhiệt độ thấp nhất.
Công thức đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Xen-xi-ớt sang thang nhiệt độ Fa-ren-hai là: Vậy 1oC = 1 . 1,8 + 32 = 33,8oF.
a,Vì O có hóa trị 2 nên hóa trị của X là ||
Vì H có hóa trị 1 nên hóa trị của Y là 3.1=|||
b,\(X^2_3Y^3_2\)
c,Ta có:
-\(X+O=80\Rightarrow X=80-O=80-16=64\left(đvC\right)\)
\(Y+H_3=17\Rightarrow Y=17-H_3=17-3=14\left(đvC\right)\)
giờ,phút,giây
\(\dfrac{1}{x+2}+\dfrac{1}{\left(x+2\left(4x-7\right)\right)}=\dfrac{4x-7}{\left(x-2\right)\left(4x-7\right)}+\dfrac{1}{\left(x-2\right)\left(4x-7\right)}\\ =\dfrac{4x-7+1}{\left(x-2\right)\left(4x-7\right)}=\dfrac{4x-6}{\left(x-2\right)\left(4x-7\right)}\)
Khối lượng = đvC của 5 \(Na_2SO_4\) là:\(5.\left(23.2+32+16.4\right)=5.\left(46+32+64\right)\\ =5.142=710đvC\)