Bài 1: Gà có bộ NST 2n = 78
a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 5 đợt. Tính số tế bào con hình thành.
b. Tổng số NST trong tế bào con là bao nhiêu?
c. Tổng số NST môI trường nội bào cung cấp cho các tế bào con là bao nhiêu?
Bài 2: Tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật mang bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là Bb, phân bào một số đợt liên tiếp kết quả trong các tế bào con có 64Bb.
a. Xác định số đợt nguyên phân.
b. Kí hiệu bộ NST trong kì giữa của nguyên phân.
Bài 3: Khi quan sát một tế bào sinh dưỡng của vịt nhà ở kì giũa nguyên phân người ta đếm được 160 cromatit.
a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Tính số tế bào con hình thành
b. MôI trường nội bào phảI cung cấp bao nhiêu NST trong quá trình phân bào trên.
Bài 4: Dưa chuột có bộ NST 2n =14
a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 3 đợt. Tính số tế bào con hình thành
b. Số lượng tế bào NST mới hoàn toàn do môI trường nội bào cung cấp để thực hiện quá trình nguên phân.
Một loài sinh vật có bộ NST đơn bội có 4 loại NST khác nhau được kí hiệu:A,B,C,X.
a.Hãy kí hiệu bộ NST 2n của loài.
b.Xác định tên và giới tính của sinh vật?
c.Tế bào sinh dưỡng của loà trên tham gia vào nguyên phân.Hãy kí hiều bộ NST ở kì giữa và kì sau của nguyên phân.
Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại KH. Do sơ suất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi lại được số liệu của một loại kiểu hình là cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75%. Hãy biện luận tìm KG của F1và viết sơ đồ lai để nhận biết tỉ lệ KG, KH ở đời F2. Biết các gen di truyền phân li độc lập, tương phản với tín trạng thân cao, hạt dài là các tính trạng thân thấp, hạt tròn.
Cho biết ở bò: lông đen trội so với lông vàng, lang trắng đen là tính trạng trung gian, không sừng trội so với có sừng, chân cao trội so với chân thấp. Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên NST thường.
Lai bò cái lông vàng, không sừng, chân thấp với bò đực chưa biết KG. Năm đầu sinh được một con bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp. Năm sau sinh được một bê cái lang trắng đen, không sừng, chân cao. Xác định KG của 4 con bò nói trên?
Bài tập 6: Ở một loài côn trùng, người ta xét 2 cặp tính trạng về kích thước râu và màu mắt do 2 cặp gen qui định. Cho giao phấn giữa 2 cá thể P thu được con lai F1 có kết quả như sau: 144 số cá thể có râu dài, mắt đỏ : 47 số cá thể có râu dài, mắt trắng: 50 số cá thể có râu ngắn, mắt đỏ: 16 số cá thể có râu ngắn, mắt trắng. Xác định KG, KH của P và lập sơ đồ lai?
Bài tập 7: Thực hiện phép lai giữa hai cây.
a. Trước hết theo dõi sự di truyền của cặp tính trạng về chiều cao, người ta thấy bố mẹ đều có thân cao và các cây con F1 có tỉ lệ 75% thân cao : 25% thân thấp. Giải thích và lập sơ đồ lai của cặp tính trạng này.
b. Tiếp tục theo dõi sự di truyền của cặp tính trạng về hình dạng quả, thấy F1 xuất hiện 125 cây có quả tròn : 252 cây có quả dẹt và 128 cây có quả dài. Giải thích và lập sơ đồ lai của cặp tính trạng này.
c. Lập sơ đồ lai để giải thích sự di truyền chung của cả 2 cặp tính trạng theo điều kiệnđã nêu. Biết rằng hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập và quả tròn là tính trạng trội.
Bài tập 8: Đem giao phấn giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây tròn, vị ngọt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 có 6848 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó 428 cây quả bầu, vị chua. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.
Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2? Tính số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình xuất hiện ở đời F2?Bài tập 9: Cho biết ở bò: lông đen trội so với lông vàng, lang trắng đen là tính trạng trung gian, không sừng trội so với có sừng, chân cao trội so với chân thấp. Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên NST thường.
Lai bò cái lông vàng, không sừng, chân thấp với bò đực chưa biết KG. Năm đầu sinh được một con bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp. Năm sau sinh được một bê cái lang trắng đen, không sừng, chân cao. Xác định KG của 4 con bò nói trên?
Bài tập 10*: Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại KH. Do sơ suất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi lại được số liệu của một loại kiểu hình là cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75%. Hãy biện luận tìm KG của F1 và viết sơ đồ lai để nhận biết tỉ lệ KG, KH ở đời F2. Biết các gen di truyền phân li độc lập, tương phản với tín trạng thân cao, hạt dài là các tính trạng thân thấp, hạt tròn.