Trong 1 tế bào,xét một cặp gen gồm alen B và alen b có cùng chiều dài 0.51 mocromet,alen B có 3900 liên kết hidro và alen B có 3901 liên kết hidro.Tế bào này nguyên phân 2 lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp 5397 nucleotit loại A và 8103 nucleotit loại G cho sự nhân đôi của các alen B và alen b.Xác định kiểu gen cuat tế bào vè 2 alen nói trên.
Trong cơ quan sinh dục của 1 loài sinh vật có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 1 số đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 5460 NST đơn mới tương đương. 25% số tế bào con sinh ra tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử bình thường môi trường nội bào đã cung cấp thêm 1560 NST đơn. Quá trình thụ tinh của số giao tử này có hiệu suất thụ tinh là 75% và tạo ra 15 hợp tử. Hãy xác định
a, Bộ NSt lưỡng bội của loài.
b, Số đợt nguyên phân của mỗi TB sinh dục sơ khai
c, Giới tính của cá thể tạo ra số giao tử trên
Gen B có chiều dài 4080 A vfa có 3150 liên kết hidro.
1. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen B
2.Giả sử gen B bị đọt biến mất 3 cặp nucleotit thành gen b làm cho gen b ít hơn gen B 6 liên kết hidro.
a.Tính số nucleotit từng loại ở gen b.
b.Chuỗi polipeptit do gen B quy định có gì sai khác so với chuỗi polipeptit do gen B quy định? Biết độtt biến không liên quan tới bộ 3 mở đầu và kết thúc
trong 1 cặp NST tương đồng, xét 1 cặp gen (alen). gen I có số nu từng loại trên mạch 1 như sau: A1 = 40%, T1 = 20%, G1 = 30%, X1 = 150 nu. gen II chứa 3600 liên kết hidro và có hiệu số giữa nu loại A với 1 loại nu khác bằng 10% tổng số nu các gen.
a) Tính số nu từng loại của mỗi gen.
b) Cặp gen đó đồng hợp hay dị hợp? Vì sao?
c) Làm thế nào để nhận biết cặp gen đó đồng hợp hay dị hơp?
Xét một cặp NST tương đồng chứa 1 cặp gen dị hợp Aa,gen A có chiều dài 4080 A và có A=20%,gen a có 3120 liên kết hidro và có A= 30%.
a.Tính số nucleotit mỗi loại của các gen.
b.Tính số nucleotit mỗi loại ở các kì:
-Kì giữa,kì cuối của nguyên phân.
-Kì giữa 2 vad cuối 2 của giảm phân.
Quan sát tế bào 1 loài sinh vật đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm được có 44 NST kép. Khi quan sát 3 nhóm tế bào sinh dục của loài này ở vùng chín của
cơ quan sinh sản, ta thấy chúng đang phân bào ở các giai đoạn khác nhau và đếm được tổng cộng có 968 NST đơn và NST kép. Số NST kép xếp thành 2 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo ở các tế bào nhóm I gấp 2 lần số NST kép phân ly về các cực của các tế bào nhóm II. Số NST đơn đang phân ly về 2 cực của các tế bào ở nhóm III là 704. Trong quá trình phân bào sự phân chia tế bào chất hoàn thành ở kì cuối. Hãy xác định:
a. Bộ NST lưỡng bội của loài
b. Các nhóm tế bào trên đang ở kì nào của quá trình phân bào
c. Xác định số tế bào ở mỗi nhóm
d. Tổng số NST đơn môi trường cuang cấp cho quá trình phân bào ở 3 nhóm tế bào trên.