Một gen có chiều dài 5100 A,trong đó tỉ lệ nucleotit loại adenin chiếm 1/5 tổng số nucleotit của gen.Trên phân tử mARN do gen tổng hợp có số nucleotit loại adenin bằng 120,xitozin bằng 240.Hãy xác định:
a) Số nucleotit từng loại của gen
b) Số nucleotit từng loại của mARN.
Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao, hạt dài có tỷ lệ là 18,75%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên mỗi nhiễm sắc thể khác nhau; ngược với cây cao, hạt dài là các tính trạng cây thấp, hạt tròn. Xác định tính chất của tỷ lệ trên và viết sơ đồ lai để nhận biết tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F2
Cho biết tính trạng hình dạng quả của một loài thực vật do một cặp alen A,a quy định .Người ta đem lai giữa cây quả tròn với cây dài,thu được F1 đồng loạt có quả tròn.
a) Từ kết quả trên,có thể kết luận được điều gì?Cho biết kết quả F2
b) Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay không? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của chúng.
Trên 1 phân tử mARN, tổng số nucleotit loại X và U là 30%, số nucleotit loại G nhiều hơn loại U là 10%, số nucleotit loại U bằng 180 nucleotit. Một trong 2 mạch đơn của gen tổng hợp ra phân tử mARN đó có T = 20% và G= 30% số nucleotit của mạch.
1.Xác định số lượng từng loại nucleotit trên phân tử mARN và của gen?
2.Khi gen sao mã một số đọt môi trường cung cấp 900 U.Tính số luownhk từng loại nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã.
ở sinh vật nhân sơ, 1 gen đột biến mất đi 1 đoạn làm số nucleotit loại A giảm đi 1/5, loại X giảm đi 1/10 so với khi chưa đột biến. Sau khi bị đột biến, gen có chiều dài 2193 ăngxtơrông, biết gen khi chưa bị đột biến có A chiếm 20% tổng số nucleotit của gen.tính số nucleotit mỗi loại của gen khi chưa đột biến.
Một cặp gen dị hợp tử dài 5100A° nằm trên một cặp NST tương đồng. Gen trội nằm trên NST thứ nhất có 1200 adênin. Gen lặn nằm trên NST thứ 2 có 1350 adenin
a/ khi tế bào ở vào kì giữa trong lần phân chia thứ nhất của phân bào giảm nhiễm, số lượng từng loại nucleotis của các gen đó trong tế bào bằn bao nhiêu?
b/ khi tế bào kết thúc lần phân chia thứ nhất trong phân bào giảm nhiễm cho 2 tê bào con thì số lượng từng loại nucleotis của các gen trong mỗi tế bào con bằng bao nhiêu?
Trong một vùng sinh sản của cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai A,B,C,D. Trong cùng một thời gian cả 4 tế bào này sinh sản liên tục để tạo các tế bào sinh dục sơ khai. Các tế bào sinh giao tử này đều giảm phân tạo giao tử đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2964 NST đơn. Các giao tử tạo ra có 12,5% tham gia thụ tinh tạo ra được 19 hợp tử
a) Xác định tên và giới tính của loài động vật này
b) Số lượng tế bào con sinh ra từ TBSD sơ khai A bằng 1/2 số lượng tế bào con sinh ra từ TBSD sơ khai B. Số lượng tế bào con sinh ra từ TBSD sơ khai C bằng số lượng tế bào con sinh ra từ TBSD sơ khai D và bằng bình phương số tế bào con sinh ra từ TBSD sơ khai B.Hãy so sánh tốc độ sinh sản của 4 tế bào trên?