1, Khử hoàn toàn 3,48 g RxOy cần dùng vừa đủ 0,1 mol khí H2 thu đc m g kim loại. Cho m g kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 7,3 phần trăm thu được dung dịch muối clorua có nồng độ xấp xỉ 12,05 phần trăm. Tính m, tìm R và RxOy.
2, Cho các kim loại Na, Al, Mg lần lượt tác dụng với dung dịch HCl dư, nếu số mol mỗi kim loại như nhau thì kim loại nào sinh ra khì Hidro nhiều hơn.
1, Cho 1,12 (l) khí CO vào bình chứa 0,896(l) O2 đốt cháy thu được hỗn hợp 3 khí CO2, CO, O2 có thể tích bằng \(\dfrac{7}{9}\) thể tích hỗn hợp khí trước khi phản ứng. Tính H biết Vkhí ở ĐKTC .
2, Khử hoàn toàn 6,4 g MxOy cần 2,688 (l) H2 ở ĐKTC. Khối lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra 1,792 (l) H2 ở ĐKTC. Xác dịnh công thức MxOy
1, Cho 7 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được 1,792 lít H2 ơ ĐKTC.
a,Tính m mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b, Tính m H2SO4 đã phản ứng.
c, Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được.
2,Dẫn 6,72 lít H2 ở ĐKTC vào bình chứa 40 g Fe2O3. Tính \(^mFe\) tạo thành biết:
a, H= 100 phần trăm.
b, H= 90 phần trăm.
3, Cho 12 g hỗn hợp gồm Fe, Mg vào dung dịch chứa 2 mol HCl tạo ra hỗn hợp muối và V lít H2 ở ĐKTC. Xác dịnh V