Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 114
Số lượng câu trả lời 711
Điểm GP 16
Điểm SP 227

Người theo dõi (24)

Đang theo dõi (0)


Câu trả lời:

- Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày 01/7/2009 và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

(Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014)

2. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

- Do sinh ra trong các trường hợp sau:

+ Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam;

+ Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

- Được nhập quốc tịch Việt Nam;

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

- Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

- Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)

Câu trả lời:

Câu 3. 

a. Hành vi vi phạm pháp luật của ông Minh là:

- Mở quán bán ma tuý.

- Dụ dỗ người khác sử dụng ma tuý.

- Ép người khác vận chuyển ma tuý.

* Hành vi vi phạm pháp luật của các thanh niên:

- sử dụng ma tuý.

- vận chuyển ma tuý.

b. Tuỳ loại ma tuý và mức độ gây hại mà ông sẽ phải bị xử lý theo các khung sau.

Người phạm tội mua bán trái phép chất ma túy theo Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sẽ bị xử lý với từng khung hình phạt như sau:

* Khung 1:

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người có hành vi mua bán trái phép chất ma túy.

* Khung 2: 

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với người có hành vi mua bán trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Đối với 02 người trở lên;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

- Qua biên giới;

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) nêu trên;

- Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3: 

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm đối với người có hành vi mua bán trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) nêu trên.

* Khung 4: 

Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với người có hành vi mua bán trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) nêu trên.

* Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội mua bán trái phép chất ma túy còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, theo Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người phạm tội mua bán trái phép chất ma túy có thể chịu mức hình phạt cao nhất lên đến tử hình.

Câu trả lời:

Câu 2.

a. Hành vi của anh Quân là hành vi tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật khi tham gia chơi cờ bạc trái phép. Hành vi của anh gây hậu quả nặng nề trước tiên đối với tài chính gia đình phải bán nhà cửa, tài sản để trả nợ. Hành vi của anh sẽ gây hậu quả ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình và tương lai của anh.

b. Hành vi của anh Quân là hành vi đánh bạc trái phép nên phải chịu hậu quả trước pháp luật, chịu trách nhiệm pháp lý với hành vi mình gây ra.

Đánh bạc là hành vi vi phạm pháp luật, trong trường hợp đánh bạc trái phép được thua bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên hoặc dưới 5 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt  hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức  gá bạc hoặc bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc, cá độ thì có thể bị truy cứu về tội đánh bạc quy định tại Điều 321 BLHS. 

 Trong đó, khung hình phạt cao nhất của tội đánh bạc được quy định tại khoản 2 Điều 321 như sau: 

 Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

 - Mang tính chất chuyên nghiệp; 

 - Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên; 

 - Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; 

 - Tái phát nguy hiểm.  

 Như vậy, theo quy định trên thì người nào đánh bạc thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 321 của tội đánh bạc thì có thể bị phạt tù có thời hạn từ 03 năm đến 07 năm.  

Câu trả lời:

- Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội,vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ biến,gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.

- Nguyên nhân của tệ nạn xã hội:

     + Do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống;

     + Do lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích hưởng thụ,

     + Do ảnh hưởng của môi trường gia đình,môi trường xã hội tiêu cực ...

- Tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí, tính mạng; kinh tế của bản thân và gia đình; gây rối loạn trật tự xã hội; cản trở sự phát triển của đất nước....

Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội

- Việc phòng, chống tệ nạn xã hội được Nhà nước ta quy định trong một số văn bản luật như Bộ luật Hình sự năm 2015(sửa đổi,bổ sung năm 2017),Luật Phòng,chống ma tuý năm 2021,...

      + Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma tuý. Người nghiện ma tuý bắt buộc phải đi cai nghiện.

 + Nghiêm cấm các hành vi mê tín dị đoan.

      + Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, môi giới mại dâm, cưỡng bức bán dâm và bảo kê mại dâm.

- Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ bị xử lí theo nhiều hình thức như:cảnh cáo,xử phạt hành chính,phạt tù,tử hình,... tuỳ thuộc vào mức độ và tinh chất vi phạm.

Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội

Chăm chỉ học tập,rèn luyện,nâng cao nhận thức,bổ sung kĩ năng,xây dựng lối sống giản dị,lành mạnh.

- Tuân thủ và tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về phòng,chống tệ nạn xã hội.

- Phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng,chống tệ nạn xã hội.

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở nhà trường và địa phương.