HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Các đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EFGH là :
a ) Hình chữ nhật
b ) Hình thoi
c ) Hình vuông
Hình thang cân ABCD có O là giao điểm của hai đường thẳng chứa cạnh bên AD,BC và E là giao điểm của hai đường chéo. Chứng minh rằng OE là đường trung trực của hai đáy
Cho tứ giác ABCD. Gọi E , F, K theo thứ tự là trung điểm của AD, BC, AC.
a ) So sánh : EK và CD
b ) Chứng minh : \(EF\le\dfrac{AB+CD}{2}\)
c ) Khi \(EF=\dfrac{AB+CD}{2}\) thì tứ giác ABCD là hình gì ?
Cho tam giác ABC cân tại A. Trên các cạnh bên AB, AC lấy các điểm M,N sao cho BM = CM.
a ) Tứ giác BMNC là hình gì ? Vì sao ?
b ) Tính tổng các góc của tứ giác BMNC biết rằng \(\widehat{A}=40^o\)
Chứng minh rằng tổng hai cạnh bên của hình thang lớn hơn hiệu hai đáy
Tính các góc của hình thang ABCD ( AB // CD ), biết rằng \(\widehat{A}=3.\widehat{D}\) ; \(\widehat{B}-\widehat{C}=30^0\)
Vẽ tứ giác ABCD có các cạnh tương ứng là 3cm,4cm,5cm,6cm. Vẽ tứ giác đối xứng với tứ giác ABCD qua :
a ) Qua điểm O nằm ngoài tứ giác
b ) Điểm A
C ) Qua đường thẳng d không cắt các cạnh của tứ giác.
d ) Qua AB
HOÀN THÀNH CÁC PHẢN ỨNG SAU :
1. \(C_nH_{2n-2}+O_2\) --> \(CO_2+H_2O\)
2. \(C_nH_{2n}+O_2\) ---> CO2 + H2O
3. \(C_n+H_{2n+2}+O_2\) ---> \(CO_2+H_2O\)
4. \(C_6H_6+O_2\) ---> \(CO_2+H_2O\)
5. Al + \(Fe_3O_4\) ---> \(Al_2O_3+Fe\)
Hoàn thành các phản ứng sau :
1. \(MnO_2+HCl\) ---> \(MnCl_2+H_2O+Cl_2\)
2. \(\)\(Fe_2O_3+HNO_3\) --> \(Fe\left(NO_3\right)_3+H_2O\)
3. \(KClO_3+HCl\) --> \(KCl+Cl_2+H_2O\)
4. \(C_xH_yO_z+O_2\) ----> \(CO_2+H_2O\)
5. \(C_xH_y+O_2\) ----> \(CO_2+H_2O\)
Móc vật A vào 1 lực kế treo thẳng đứng, lực kế chỉ 20N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào vật A theo tỉ xích tùy chọn